vanban.org

Điều 3. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 — Quyết định 02 /2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2023/QĐ-UBND · 19/06/2023
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 05/03/2021 Hiệu lực 15/03/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 14 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 02 /2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu năm 2021 · 02 /2021/QĐ-UBND
01/07/202326/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/03/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu năm 2020 · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu năm 2019 · 10/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2018 · 43/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, xác định giá khởi điểm đấu giá cho thuê đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 20/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, xác định giá khởi điểm đấu giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 31/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền thuê đất khi nhà nước cho thuê đất và thu tiền sử dụng đất khi hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất ở, giao đất tái định cư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 41/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02 /2021/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021

1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (chi tiết hệ số tại Phụ lục đính kèm).

2. Giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí được tính bằng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (x) hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đối với các trường hợp không áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất tại Quyết định này thì thực hiện khảo sát giá đất cụ thể theo quy định.

4. Đối với trường hợp dự án có hệ số sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao công trình) cao hơn mức bình quân chung hoặc tại khu vực có dự án liền kề đã được xác định giá đất theo phương án giá đất cụ thể mà giá đất cụ thể được phê duyệt cao hơn giá đất xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh thì trong quá trình lập hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có dự án và các cơ quan có liên quan rà soát, thống nhất lựa chọn phương pháp xác định giá theo phương pháp hệ số điều chỉnh hoặc theo các phương pháp xác định giá khác (so sánh trực tiếp, chiết trừ, thặng dư, thu nhập). Trường hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản gửi Cục Thuế tỉnh để xác định nghĩa vụ tài chính của dự án; Trường hợp áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp, thu nhập, chiết trừ, thặng dư thì Sở Tài nguyên và Môi trường lập phương án giá đất gửi Hội đồng thẩm định giá đất để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá đất cụ thể để xác định nghĩa vụ tài chính của dự án.