vanban.org

Điều 6. Quy định về Tổ thẩm định — Quyết định 02/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2023/QĐ-UBND · 23/05/2023 Sửa đổi, bổ sung: 01/2023/NQ-HĐND · 24/03/2023
Thanh Hóa Ban hành 08/01/2020 Hiệu lực 20/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định các biện pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 192/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 10 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai để phát triển sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 · 02/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định về Tổ thẩm định

1. Thành phần, số lượng Tổ thẩm định

a) Tổ thẩm định do Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định thành lập, gồm: Tổ trưởng là đại diện lãnh đạo UBND huyện, thị xã, thành phố; các thành viên Tổ thẩm định là đại diện phòng, ban chuyên môn của UBND huyện, thị xã, thành phố và đại diện lãnh đạo UBND các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi dự án (trường hợp cần thiết có thể mời thêm các chuyên gia).

b) Căn cứ nội dung, đối tượng hỗ trợ và hồ sơ, tài liệu thực tế, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định thành phần, số lượng thành viên Tổ thẩm định nhưng tối đa không quá 07 thành viên. Trường hợp dự án liên quan đến nhiều xã, phường, thị trấn thì đại diện lãnh đạo của các xã, phường, thị trấn được tính là một thành viên Tổ thẩm định.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ thẩm định

a) Xác định đối tượng thụ hưởng của từng nội dung hỗ trợ.

b) Xem xét, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ, tài liệu có trong hồ sơ hỗ trợ.

c) Xem xét, đánh giá các điều kiện cụ thể của từng nội dung hỗ trợ.

d) Trường hợp xét thấy cần thiết, Tổ thẩm định có thể tổ chức kiểm tra hoạt động thực tế; địa điểm, thời gian, nội dung, thành phần kiểm tra do Tổ trưởng Tổ thẩm định quyết định; kết quả kiểm tra thực tế được lập thành biên bản.

 đ) Kết quả thẩm định được lập thành Báo cáo thẩm định, trong đó phải thể hiện được các nội dung sau:

- Danh sách tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không đủ điều kiện hỗ trợ; lý do không đủ điều kiện hỗ trợ.

- Danh sách tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa đủ điều kiện hỗ trợ; lý do chưa đủ điều kiện hỗ trợ; kiến nghị với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, các cơ quan liên quan để hoàn thiện hồ sơ, tài liệu cần thiết cho việc xem xét, đánh giá điều kiện hỗ trợ cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa đủ điều kiện hỗ trợ.

- Danh sách các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện hỗ trợ; mức hỗ trợ cụ thể cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; đề xuất với Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố xem xét, cấp kinh phí hỗ trợ theo quy định.

3. Cuộc họp của Tổ thẩm định được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số thành viên Tổ thẩm định tham gia. Trường hợp xét thấy cần thiết thì Tổ trưởng Tổ thẩm định xem xét mời tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thụ hưởng, thành phần có liên quan tham gia cuộc họp để giải trình với những vấn đề chưa rõ. Các nội dung xem xét, đánh giá tại cuộc họp được Tổ thẩm định thảo luận dân chủ, công khai và quyết định theo đa số.