vanban.org

Điều 3. Chủng loại xe ô tô chuyên dùng — Quyết định 02/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/08/2024 Thay thế: 26/QĐ-UBND · 07/01/2025 Thay thế: 23/2024/QĐ-UBND · 23/07/2024
Cà Mau Ban hành 24/02/2020 Hiệu lực 10/03/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 067/2025/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau · 067/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau · 23/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Cà Mau · 02/2020/QĐ-UBND
05/08/202423/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/03/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2020/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chủng loại xe ô tô chuyên dùng

1. Xe ô tô có kết cấu đặc biệt: Xe ô tô chở tiền, biên lai ấn chỉ có giá trị như tiền; xe ô tô trang bị phòng thí nghiệm; xe ô tô phun nước; xe ô tô chở rác; xe ép rác; xe ô tô thang; xe ô tô sửa chữa lưu động; xe ô tô nấu và quét nhựa đường; xe ô tô sửa chữa điện; xe ô tô kéo; xe ô tô hút chất thải; xe ben; xe lu; xe ô tô cứu hỏa; xe tải thùng bửng nâng; xe cần cẩu.

2. Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng hoặc xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật: Xe tải có cẩu; xe ô tô thu phát điện báo; xe tập lái; xe gắn thiết bị thu, phát vệ tinh; xe phát thanh truyền hình lưu động; xe ô tô văn hóa thông tin lưu động; xe thanh tra giao thông; xe phục vụ tang lễ; xe chỉ đạo phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn, phòng chống lụt bão; xe tìm kiếm cứu nạn; xe hộ đê; xe phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân; xe ô tô 02 cầu; xe ô tô chống buôn lậu, kiểm tra kiểm soát thị trường; xe ô tô phòng chống dịch bệnh; xe ô tô phòng chống cháy rừng; xe chở động vật hoang dã; xe bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; xe ô tô dùng thanh tra, kiểm tra (giá; thanh tra, kiểm tra trật tự xây dựng; thanh tra, kiểm tra lĩnh vực nông nghiệp; thanh tra, kiểm tra lĩnh vực môi trường,...); xe phục vụ bệnh nhân tâm thần; xe phục vụ đối tượng bảo trợ xã hội; xe phục vụ hoạt động kiểm tra phòng chống tệ nạn; xe phục vụ trẻ em khuyết tật.

3. Xe ô tô tải.

4. Xe ô tô bán tải.

5. Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi.