Điều 3. Chủng loại xe ô tô chuyên dùng
1. Xe ô tô có kết cấu đặc biệt: Xe ô tô chở tiền, biên lai ấn chỉ có giá trị như tiền; xe ô tô trang bị phòng thí nghiệm; xe ô tô phun nước; xe ô tô chở rác; xe ép rác; xe ô tô thang; xe ô tô sửa chữa lưu động; xe ô tô nấu và quét nhựa đường; xe ô tô sửa chữa điện; xe ô tô kéo; xe ô tô hút chất thải; xe ben; xe lu; xe ô tô cứu hỏa; xe tải thùng bửng nâng; xe cần cẩu.
2. Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng hoặc xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật: Xe tải có cẩu; xe ô tô thu phát điện báo; xe tập lái; xe gắn thiết bị thu, phát vệ tinh; xe phát thanh truyền hình lưu động; xe ô tô văn hóa thông tin lưu động; xe thanh tra giao thông; xe phục vụ tang lễ; xe chỉ đạo phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn, phòng chống lụt bão; xe tìm kiếm cứu nạn; xe hộ đê; xe phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân; xe ô tô 02 cầu; xe ô tô chống buôn lậu, kiểm tra kiểm soát thị trường; xe ô tô phòng chống dịch bệnh; xe ô tô phòng chống cháy rừng; xe chở động vật hoang dã; xe bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; xe ô tô dùng thanh tra, kiểm tra (giá; thanh tra, kiểm tra trật tự xây dựng; thanh tra, kiểm tra lĩnh vực nông nghiệp; thanh tra, kiểm tra lĩnh vực môi trường,...); xe phục vụ bệnh nhân tâm thần; xe phục vụ đối tượng bảo trợ xã hội; xe phục vụ hoạt động kiểm tra phòng chống tệ nạn; xe phục vụ trẻ em khuyết tật.
3. Xe ô tô tải.
4. Xe ô tô bán tải.
5. Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi.