vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, Khu Bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng, Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang; Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân: huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 02/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2023 Thay thế: 50/2022/QĐ-UBND · 30/12/2022
Hậu Giang Ban hành 20/05/2019 Hiệu lực 30/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 50/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 50/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 02/2019/QĐ-UBND
09/01/202350/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/05/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2019/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân, Khu Bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng, Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang; Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân: huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.