vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Công Thương — Quyết định 02/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2026/QĐ-UBND · 10/06/2026
Bến Tre Ban hành 04/01/2019 Hiệu lực 15/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Vế việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 02/2019/QĐ-UBND
20/06/202652/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2019/QĐ-UBND › Chương V › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Công Thương

1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh theo từng giai đoạn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra thực hiện Quy chế này.

2. Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án đảm bảo việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ được thực hiện đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.

3. Tổ chức thẩm định, trình phê duyệt và nghiệm thu kết quả thực hiện các đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ.

4. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ.

5. Hàng năm gửi cơ quan tài chính đồng cấp thẩm định và quyết toán kinh phí công nghiệp hỗ trợ theo quy định hiện hành. Đồng thời, tổng hợp đánh giá kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện các đề án được duyệt.