vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về giá cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện vận tải trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh: — Quyết định 02/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1618/QĐ-UBND · 31/05/2026
Bắc Kạn Ban hành 27/03/2019 Hiệu lực 07/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về giá cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện vận tải trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh:

1. Khoản 2, Khoản 3 Điều 5 được sửa đổi như sau:

"2. Đối với phương tiện xe máy: Chỉ áp dụng trên các loại đường không vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô và bằng ngựa thồ.

3. Đối với ngựa thồ, kéo mảng:

a) Đối với ngựa thồ: Chỉ áp dụng trên những loại đường không vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô và xe máy.

b) Đối với kéo mảng: Chỉ áp dụng 1 loại đường".

2. Khoản 2 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa bằng xe máy, ngựa thồ.

a) Đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa bằng xe máy:

Đơn vị tính: 1000 đồng/T.Km 

Phương tiện Cự ly vận chuyển
01 km 02 km 03 km 04 km 05 km
Xe máy 234 130 93 76 67

(Giá cước trên đã bao gồm cả công bốc vác; khi tính cho cự ly ki lô mét lẻ thì tính bằng quãng đường thực tế nhân với giá cước cho 01 ki lô mét, nếu vượt quá 05 ki lô mét thì tính theo đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa bằng ô tô vận chuyển trên đường loại 6 được quy định tại Quyết định số: 07/2017/QĐ-UBND ngày 15/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhân với 3,5 lần).

b) Đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa bằng ngựa thồ:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/T.Km

Phương tiện Cự ly vận chuyển
01 km 02 km 03 km 04 km 05 km
Ngựa thồ 308 616 924 1.232 1.540

(Giá cước trên đã bao gồm cả công bốc vác; khi tính cho cự ly ki lô mét lẻ hoặc vượt quá 05 ki lô mét thì tính bằng quãng đường thực tế nhân với giá cước cho 01 ki lô mét).