Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về giá cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện vận tải trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh:
1. Khoản 2, Khoản 3 Điều 5 được sửa đổi như sau:
"2. Đối với phương tiện xe máy: Chỉ áp dụng trên các loại đường không vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô và bằng ngựa thồ.
3. Đối với ngựa thồ, kéo mảng:
a) Đối với ngựa thồ: Chỉ áp dụng trên những loại đường không vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô và xe máy.
b) Đối với kéo mảng: Chỉ áp dụng 1 loại đường".
2. Khoản 2 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa bằng xe máy, ngựa thồ.
a) Đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa bằng xe máy:
Đơn vị tính: 1000 đồng/T.Km
| Phương tiện | Cự ly vận chuyển | ||||
| 01 km | 02 km | 03 km | 04 km | 05 km | |
| Xe máy | 234 | 130 | 93 | 76 | 67 |
(Giá cước trên đã bao gồm cả công bốc vác; khi tính cho cự ly ki lô mét lẻ thì tính bằng quãng đường thực tế nhân với giá cước cho 01 ki lô mét, nếu vượt quá 05 ki lô mét thì tính theo đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa bằng ô tô vận chuyển trên đường loại 6 được quy định tại Quyết định số: 07/2017/QĐ-UBND ngày 15/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhân với 3,5 lần).
b) Đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa bằng ngựa thồ:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/T.Km
| Phương tiện | Cự ly vận chuyển | ||||
| 01 km | 02 km | 03 km | 04 km | 05 km | |
| Ngựa thồ | 308 | 616 | 924 | 1.232 | 1.540 |
(Giá cước trên đã bao gồm cả công bốc vác; khi tính cho cự ly ki lô mét lẻ hoặc vượt quá 05 ki lô mét thì tính bằng quãng đường thực tế nhân với giá cước cho 01 ki lô mét).