vanban.org

Điều 3 . Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng;Giám đốc các sở; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 02/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2022 Thay thế: 31/2021/QĐ-UBND · 29/12/2021
Thái Bình Ban hành 23/02/2018 Hiệu lực 05/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 136/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, phân công nhiệm vụ trong hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 136/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, phân công quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 33/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, phân công quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 31/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 19 Quy định phân cấp Quản lý Hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 02/2018/QĐ-UBND
05/03/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2018/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3 . Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng;Giám đốc các sở; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.