vanban.org

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; công nhận diện tích đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa và xử lý một số trường hợp trong công tác cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng — Quyết định 02/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2025/QĐ-UBND · 10/03/2025 Sửa đổi, bổ sung: 36/2020/QĐ-UBND · 18/12/2020
Sóc Trăng Ban hành 18/01/2018 Hiệu lực 29/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 06/02/2015, Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 19/10/2015, Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 23/01/2017 của UBND tỉnh Sóc Trăng · 02/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2018/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; công nhận diện tích đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa và xử lý một số trường hợp trong công tác cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

1. Điểm b Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điểm b Khoản 1 Điều 5: Hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu trở lên: Từ nhân khẩu thứ 05 trở lên, mỗi nhân khẩu được công nhận thêm 40 m² đất ở đối với khu vực đô thị và 60 m² đất ở đối với khu vực nông thôn, nhưng tổng diện tích công nhận không được lớn hơn diện tích thửa đất và không được lớn hơn 1.000 m² đối với khu vực đô thị và 1.500 m² đối với khu vực nông thôn.

Số nhân khẩu được áp dụng tại Điểm này là số nhân khẩu có trong số hộ khẩu tại thời điểm lập thủ tục công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; là những người có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột, con nuôi và con dâu, con rể theo quy định của pháp luật (trừ các trường hợp bị xóa đăng ký thường trú như: Chết, bị Tòa án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết; đã có quyết định hủy đăng ký thường vụ trái pháp luật; ra nước ngoài để định cư; đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới).”

2. Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Khoản 1 Điều 6: Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Diện tích tối thiểu được tách thửa là 40 m² (đã trừ diện tích trong hành lang bảo vệ công trình công cộng) và việc tách thửa đất để đầu tư xây dựng nhà ở hoặc đầu tư xây dựng công trình trên phần đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được tách thửa phải phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.”