vanban.org

Điều 6. Bồi thường, hỗ trợ di dời — Quyết định 02/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/10/2022 Thay thế: 53/2022/QĐ-UBND · 22/09/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2022/QĐ-UBND · 19/08/2022
Hải Phòng Ban hành 09/01/2018 Hiệu lực 19/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 53/2022/QĐ-UBND ban hành quy định di dời bố trí chỗ ở tạm thời, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thực hiện cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 53/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ban hành Quy định di dời, tạm cư, tái định cư khi Nhà nước thực hiện cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 02/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Bồi thường, hỗ trợ di dời

1. Bồi thường di dời:

Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước: Thực hiện các mức bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 2680/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố.

2. Các khoản hỗ trợ khi di dời: Thực hiện hỗ trợ một lần cho cả quá trình các hộ dân thực hiện di dời.

a) Hỗ trợ ổn định đời sống: Hỗ trợ đối với nhân khẩu có tên trong hộ khẩu và thực tế ăn ở trong hộ gia đình tại chung cư và hộ gia đình, cá nhân có đất ở đủ điều kiện được bồi thường về đất bị thu hồi: 3.000.000 đồng/khẩu.

b) Hộ gia đình, cá nhân tại chung cư phải di dời được hỗ trợ là 5.000.000 đồng/hộ; trường hợp di dời sang tỉnh khác: 7.000.000 đồng/hộ.

c) Hỗ trợ đối với các hộ có hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện như sau:

SttMức nộp thuế môn bài (đồng)Mức hỗ trợ/hộ (đồng)
11.000.0007.000.000
2750.0006.000.000
3500.0005.000.000
4300.0004.000.000
5100.0003.000.000
650.0001.500.000

3. Các trường hợp được bồi thường về đất thực hiện theo các quy định của pháp luật về đất đai.