vanban.org

Điều 4. Chi tổ chức các hội nghị tập huấn kỹ thuật, đào tạo — Quyết định 02/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2020 Thay thế: 25/2020/QĐ-UBND · 04/09/2020
Hà Nam Ban hành 18/01/2018 Hiệu lực 01/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Về nội dung và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND Về nội dung và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 25/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND v/v ban hành Quy định nội dung chi và mức hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 02/2018/QĐ-UBND
15/09/202025/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chi tổ chức các hội nghị tập huấn kỹ thuật, đào tạo

1. Nội dung chi: Chi in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học, chi bồi dưỡng giảng viên, văn phòng phẩm; nước uống; thuê phương tiện, hội trường, trang thiết bị phục vụ lớp học; vật tư thực hành lớp học (nếu có); chi cho học viên: Hỗ trợ tiền ăn, đi lại, tiền ở (nếu có); chi khác: khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, khen thưởng, tiền y tế cho lớp học.

2. Đối tượng và mức hỗ trợ:

a. Đối với người nông dân sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và ngành nghề nông thôn: Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; tiền ăn không quá 70.000đ/người/ngày thực học đối với các hội nghị tập huấn kỹ thuật tổ chức tại tỉnh, thành phố; không quá 50.000đ/người/ngày thực học đối với huyện thị xã; không quá 25.000 đồng/người/ngày thực học đối với các hội nghị tập huấn kỹ thuật tổ chức tại xã, phường, thị trấn. Hỗ trợ tiền đi lại theo giá giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học xa nơi cư trú từ 15km trở lên; đối với nơi không có phương tiện giao thông công cộng thanh toán theo mức khoán tối đa không quá 150.000 đồng/người/khóa học.

b. Đối với chủ trang trại được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, bằng 50% theo mức quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này.

c. Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trực tiếp hoạt động trong lĩnh vực khuyến nông được hỗ trợ 50% chi phí tài liệu học khi tham dự đào tạo.

d. Đối với người hoạt động khuyến nông hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học.

e. Đối với người hoạt động khuyến nông không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, cho người học theo mức quy định tại điểm 2, khoản 2.1 Điều này.

f. Chi phí dưỡng giảng viên: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.

g. Chi phí việc tổ chức lớp học gồm: Thuê hội trường, trang trí khánh tiết, phục vụ, mức chi theo thực tế; tiền nước uống không quá 15.000 đồng/người/ngày.