Điều 5. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn thành phố, gồm: công trình dân dụng; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình giao thông trong khu dân cư, khu tái định cư không kể nguồn vốn; trừ công trình được phân cấp, ủy quyền cho UBND các quận, huyện, Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao quản lý.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
3. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các tổ chức và cá nhân tham gia xây dựng công trình trên địa bàn thành phố thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
4. Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố;
5. Phối hợp với các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành;
6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng quy định tại Điều 32 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ đối với các loại công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý, cụ thể:
a) Công trình cấp I không phân biệt nguồn vốn được phân cấp tại Nghị định số 144/2016/NĐ-CP ngày 01/11/2016 của Chính phủ.
b) Công trình xây dựng chuyên ngành sử dụng vốn ngân sách nhà nước cấp II trở xuống.
c) Công trình xây dựng chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách cấp II, cấp III.
d) Công trình sử dụng vốn khác có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng quy định tại Phụ lục số II Nghị định số 46/2015/NĐ-CP thuộc loại công trình chuyên ngành nêu tại Khoản 1 Điều này.
đ) Trừ công trình được Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu; công trình cấp I (công trình ngoài phạm vi phân cấp tại Nghị định số 144/2016/NĐ-CP ngày 01/11/2016), công trình cấp đặc biệt, công trình do Thủ tướng Chính phủ giao, công trình theo tuyến đi qua 2 tỉnh trở lên, công trình do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư, công trình do các Tập đoàn kinh tế nhà nước quyết định đầu tư hoặc làm chủ đầu tư; công trình chuyên ngành cấp IV sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách; công trình nêu tại Khoản 6 Điều 9 và Khoản 5 Điều 10 của Quy định này.
7. Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng đối với công trình, xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý;
8. Hướng dẫn việc đăng ký thông tin năng lực hoạt động của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình trên địa bàn thành phố trên trang thông tin điện tử do Sở quản lý;
9. Giúp UBND thành phố tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố cấp II, cấp III trên địa bàn thành phố, trừ sự cố đối với công trình thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các quận huyện quy định tại Khoản 8 Điều 9 và Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao quy định tại Khoản 8 Điều 10; theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND thành phố về tình hình sự cố trên địa bàn;
11. Báo cáo UBND thành phố định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;
12. Giúp UBND thành phố tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn định kỳ hằng năm và đột xuất; báo cáo danh sách các nhà thầu vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình khi tham gia các hoạt động xây dựng trên địa bàn.