vanban.org

Điều 4. — Quyết định 02/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/01/2019 Thay thế: 50/2018/QĐ-UBND · 28/12/2018
Bắc Kạn Ban hành 13/03/2018 Hiệu lực 26/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 13 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 15/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 39/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 50/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 02/2018/QĐ-UBND
07/01/201950/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 26/03/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2017 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định 2016 · 18/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2018/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4.

1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phối hợp với Sở Tài chính để giải quyết; Trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định./.