vanban.org

Điều 5. Thủ tục thực hiện chế độ miễn, giảm, hỗ trợ — Quyết định 02/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/01/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2023/QĐ-UBND · 17/01/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2022/QĐ-UBND · 14/03/2022
Quảng Bình Ban hành 10/01/2017 Hiệu lực 20/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định các khoản đóng góp, chế độ miễn, giảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh; chế độ trợ cấp đặc thù; phụ cấp ưu đãi nghề đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập; chế độ tiền ăn cho các đối tượng được nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh và Làng Trẻ em SOS Đồng Hới · 02/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thủ tục thực hiện chế độ miễn, giảm, hỗ trợ

1. Thủ tục thực hiện chế độ miễn, giảm đối với học viên tự nguyện cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội.

a) Trình tự và cách thức thực hiện:

Học viên cai nghiện ma túy thuộc diện được miễn, giảm quy định tại Mục b Khoản 2 Điều 3 Quy định này nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Giáo dục -  Lao động xã hội tỉnh. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, lập danh sách đối tượng được miễn, giảm gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ của Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn để đối tượng bổ sung hoàn thiện hồ sơ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét và ban hành quyết định miễn giảm cho học viên. Trường hợp học viên không được xem xét miễn, giảm thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải có thông báo bằng văn bản cho học viên biết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.

b) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị miễn, giảm.

- Xác nhận của UBND cấp xã đối với học viên thuộc diện hộ nghèo.

- Xác nhận của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện đối với học viên thuộc gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Giấy xét nghiệm hoặc bản sao có chứng thực chứng nhận nhiễm HIV/AIDS của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định đối với học viên bị nhiễm HIV/AIDS.

- Bản sao có chứng thực giấy khai sinh đối với học viên là người chưa thành niên.

- Giấy tờ chứng nhận hoặc bản sao có chứng thực học viên thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền đối với người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật.

- Bản xác minh học viên không có nơi cư trú của UBND cấp xã đối với người không có nơi cư trú đăng ký thường trú hoặc tạm trú.

2. Thủ tục thực hiện chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình và cộng đồng.

a) Trình tự và cách thức thực hiện:

Người cai nghiện ma túy thuộc diện được hỗ trợ quy định tại Mục a Khoản 2 Điều 4 Quy định này nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ cho cán bộ phụ trách lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội của UBND cấp xã. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cán bộ phụ trách lĩnh vực Lao động- Thương binh và Xã hội của UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, lập danh sách người cai nghiện ma túy được hỗ trợ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn bằng văn bản để người cai nghiện ma túy bổ sung hoàn thiện hồ sơ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét và ban hành Quyết định hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy. Trường hợp người cai nghiện không được xem xét hỗ trợ thì Chủ tịch UBND cấp xã phải có thông báo bằng văn bản cho người cai nghiện biết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của người cai nghiện.

b) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị hỗ trợ.

- Bản sao giấy khai sinh có chứng thực đối với người cai nghiện là người chưa thành niên.

- Giấy tờ chứng nhận đối tượng thuộc gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng đối với người cai nghiện thuộc gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Giấy tờ chứng nhận người cai nghiện thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền đối với người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật.