Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin là công chức, viên chức được giao nhiệm vụ giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin hoặc đảm nhiệm việc triển khai ứng dụng, quản trị các hệ thống công nghệ thông tin trong đơn vị, ngành và địa phương, không kiêm nhiệm một chức danh nào khác. Cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ra quyết định phân công.
2. Đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin gồm các Phòng, Trung tâm thuộc các cơ quan được giao nhiệm vụ giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin hoặc đảm nhiệm việc triển khai ứng dụng, quản trị các hệ thống công nghệ thông tin trong đơn vị, ngành và địa phương.
3. Mạng nội bộ (mạng LAN): là mạng truyền dữ liệu được thiết lập bằng cách kết nối các máy tính trong cùng một cơ quan, đơn vị nhằm chia sẻ tài nguyên dùng chung.
4. Mạng diện rộng (mạng WAN): là mạng truyền số liệu có băng thông rộng, tốc độ cao, kết nối mạng LAN các cơ quan, đơn vị trong phạm vi tỉnh.
5. Phần mềm dùng chung: là các giải pháp, sản phẩm phần mềm được tạo ra để phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ trong nhiều cơ quan nhà nước khác nhau. Các sản phẩm phần mềm chỉ được xem là dùng chung khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.