vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau: — Quyết định 02/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2017 Thay thế: 38/2017/QĐ-UBND · 30/11/2017
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 19/01/2017 Hiệu lực 01/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác · 38/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính xã hội tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 02/2017/QĐ-UBND
01/02/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau:

“Điều 2. Đối tượng, mức vay, lãi suất, quy trình thủ tục cho vay và xử lý nợ bị rủi ro

1. Đối tượng cho vay gồm:

a) Hộ nghèo theo chuẩn tỉnh quy định trong từng thời kỳ;

b) Hộ cận nghèo của tỉnh quy định trong từng thời kỳ;

c) Hộ mới thoát nghèo là hộ gia đình được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định công nhận hộ nghèo thoát nghèo theo chuẩn của tỉnh tối đa là 3 năm.

2. Mức cho vay, thời hạn cho vay; gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn; hồ sơ, thủ tục cho vay và xử lý nợ bị rủi ro: thực hiện theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam về cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo (theo chuẩn quốc gia quy định trong từng thời kỳ).

3. Lãi suất cho vay và lãi suất nợ quá hạn:

a) Đối với hộ nghèo theo chuẩn tỉnh:

Lãi suất cho vay bằng mức lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo theo chuẩn quốc gia quy định trong từng thời kỳ,

Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

b) Đối với hộ cận nghèo theo chuẩn tỉnh:

Lãi suất cho vay bằng 120% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo theo chuẩn tỉnh quy định trong từng thời kỳ.

Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

c) Đối với hộ mới thoát nghèo theo chuẩn tỉnh trong thời gian 3 năm:

Lãi suất cho vay bằng 125% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo theo chuẩn tỉnh quy định trong từng thời kỳ.

Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay”