Điều 18. Một số nội dung của công tác kiểm toán dự án đầu tư
1. Kiểm toán việc tuân thủ pháp luật, chế độ quản lý đầu tư và xây dựng công trình
1.1. Kiểm toán công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
a) Căn cứ kiểm toán
- Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đối với công trình xây dựng sử dụng vốn hỗ trợ của nước ngoài); các quy định của nhà tài trợ (đối với các dự án sử dụng vốn của các tổ chức, cá nhân tài trợ).
- Các Quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch chi tiết có liên quan; các hiệp định ký kết đối với các dự án sử dụng vốn vay.
- Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm về chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền giao; dự toán kinh phí được phê duyệt.
- Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có), Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi), dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình và quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành đầu tư xây dựng công trình.
- Quyết định giao nhiệm vụ chủ đầu tư và thành lập Ban QLDA, hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án (nếu có).
- Hợp đồng điều tra, khảo sát, tư vấn lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình, dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.
- Giấy phép kinh doanh, điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức và cá nhân thực hiện hợp đồng điều tra, khảo sát, tư vấn, lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình, dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.
- Văn bản thẩm tra, thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư và thiết kế cơ sở; quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế, kỹ thuật; biên bản nghiệm thu bàn giao tài liệu.
- Tài liệu khác.
b) Nội dung kiểm toán
- Kiểm tra đánh giá sự cần thiết đầu tư xây dựng và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng.
- Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng; Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực; Đối với các dự án đầu tư có điều chỉnh cần kiểm tra cơ sở của việc điều chỉnh dự án đầu tư, tính đúng đắn của việc điều chỉnh so với các quy định của Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công và các quy định có liên quan.
- Sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ; Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế; Sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạng mục công trình với yêu cầu của thiết kế cơ sở.
- Cơ sở của việc lập tổng mức đầu tư; tính đúng đắn của phương pháp xác định tổng mức đầu tư.
- Việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư: Báo cáo đầu tư xây dựng công trình, dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình phải được lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt đúng quy định trình tự, thời gian và nội dung.
- Thẩm quyền của cơ quan quyết định đầu tư: Kiểm tra việc ra quyết định đầu tư có đúng thẩm quyền.
- Thẩm quyền của cơ quan thẩm định báo cáo đầu tư xây dựng công trình, dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.
- Năng lực của các đơn vị tư vấn: Kiểm tra sự phù hợp của giấy phép kinh doanh, năng lực hoạt động xây dựng của đơn vị tư vấn với quy mô dự án đầu tư đang thực hiện; kiểm tra chứng chỉ hành nghề của cá nhân tham gia dự án.
Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết luận và kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan theo quy định của Nhà nước.
1.2. Kiểm toán công tác thực hiện dự án đầu tư
a) Căn cứ kiểm toán
- Hồ sơ khảo sát, thiết kế, dự toán; báo cáo thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình (Hồ sơ lập ban đầu và hồ sơ điều chỉnh bổ sung trong quá trình triển khai thực hiện dự án).
- Kế hoạch lựa chọn thầu, văn bản thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có); Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Quyết định điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có).
- Hồ sơ lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu; Văn bản phê duyệt hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu; Thông báo mời thầu; Văn bản phê duyệt danh sách nhà thầu trong trường hợp đấu thầu hạn chế; Hồ sơ dự thầu/ hồ sơ đề xuất/ hồ sơ điều kiện năng lực của nhà thầu; Hồ sơ xét thầu; Báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
- Biên bản thương thảo, đàm phán hợp đồng, hợp đồng kinh tế, phụ lục hợp đồng kinh tế, hồ sơ thanh lý hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây dựng, mua sắm thiết bị, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác.
- Giấy phép xây dựng (trường hợp dự án đầu tư yêu cầu phải có giấy phép xây dựng), giấy phép khai thác tài nguyên (trường hợp dự án đầu tư có nhu cầu khai thác tài nguyên).
- Hồ sơ quản lý chất lượng công trình: Bản vẽ hoàn công, nhật ký công trình, hồ sơ nghiệm thu, ...
- Hồ sơ thanh toán, quyết toán.
- Hồ sơ thực hiện hợp đồng của các gói thầu: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác.
- Các quy định về quản lý giá, tiến độ thi công xây dựng, chất lượng, thanh quyết toán.
- Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).
- Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
+ Phương án và dự toán sử dụng đất;
+ Biên bản kiểm kê đất và tài sản trên đất;
+ Phương án bồi thường, các văn bản thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
+ Chứng từ thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Các căn cứ khác (nếu có).
b) Nội dung kiểm toán
- Kiểm tra điều kiện, năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án (khảo sát, thiết kế, tư vấn, thi công, ... có đủ tư cách pháp nhân và giấy phép kinh doanh, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng).
- Việc chấp hành quy định về: Sự tuân thủ của thiết kế với quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng cho dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định khác có liên quan; thẩm quyền của cơ quan thẩm định (thiết kế, dự toán và quyết toán); thẩm quyền của cơ quan ra quyết định phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, thiết kế - dự toán hoặc cấp giấy phép, ...
- Việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư như: Trình tự thiết kế công trình theo các bước đã được quy định; hồ sơ thiết kế, dự toán phải được thẩm tra, thẩm định trước khi phê duyệt; điều kiện khởi công công trình; các quy định khác (nếu có).
- Kiểm tra nội dung các văn bản quy định về thủ tục đầu tư. So sánh về quy mô, mức độ, chỉ tiêu với các văn bản, thủ tục khác của dự án đầu tư đã ban hành trước có tính pháp lý cao hơn như thiết kế bước sau phải phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt về quy mô, công nghệ, công suất, cấp công trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng.
- Kiểm tra giá trị dự toán công trình: Kiểm tra sự phù hợp khối lượng công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị trong dự toán so với khối lượng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán từ thiết kế xây dựng, công nghệ; định mức, đơn giá, phụ phí phải áp dụng đúng với chế độ quy định. Kiểm tra trình tự, thủ tục, thẩm quyền khi thực hiện điều chỉnh dự toán; dự toán xây dựng công trình không được vượt tổng mức đầu tư.
- Kiểm tra hồ sơ thủ tục lựa chọn nhà thầu về tính đầy đủ, đúng đắn, hợp lệ của hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu, hồ sơ lựa chọn nhà thầu, kết quả trúng thầu..., hồ sơ chỉ định thầu... theo đúng quy định của luật pháp (Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan).
- Kiểm tra việc đàm phán, thương thảo và ký kết hợp đồng trong hoạt động xây dựng phải phù hợp với Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; kiểm tra việc tuân thủ các quy định của hợp đồng trong quá trình thực hiện; kiểm tra thủ tục thanh lý hợp đồng.
- Trình tự, thủ tục quản lý giá công trình; việc xây dựng và phê duyệt đơn giá phải đúng chế độ quy định.
- Kiểm tra sự phù hợp của việc thay đổi thiết kế, kiểm tra khối lượng phát sinh (các lệnh thay đổi) với chế độ, hồ sơ dự thầu và các quy định của hợp đồng.
- Kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
+ Thành phần Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định;
+ Việc ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố;
+ Công tác lập, thẩm tra và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
+ Kiểm tra việc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với bản đồ hiện trạng; hồ sơ kỹ thuật thừa đất, ... do đơn vị tư vấn lập;
+ Kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định.
Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết luận và kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan theo quy định của Nhà nước.
1.3. Kiểm toán công tác quản lý chất lượng công trình
a) Căn cứ kiểm toán
- Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn có liên quan.
- Hồ sơ mời thầu/Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu/hồ sơ đề xuất.
- Hồ sơ quản lý chất lượng công trình: khảo sát, thiết kế, thi công, ...
- Hồ sơ hợp đồng.
- Hồ sơ hoàn công.
- Các hồ sơ phê duyệt điều chỉnh bổ sung khác (nếu có).
b) Nội dung kiểm toán
Căn cứ kết quả trong bước thực hiện kiểm toán tuân thủ việc chấp hành các văn bản pháp luật về quản lý dự án đầu tư, căn cứ vào các văn bản pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng và căn cứ kết quả kiểm tra hiện trường, kết quả kiểm định chất lượng (nếu có) để đánh giá chất lượng từng khâu trong thực hiện dự án đầu tư và toàn dự án, cụ thể:
- Kiểm tra đánh giá chất lượng công tác khảo sát
Kiểm tra tính tuân thủ, trình tự thực hiện, chất lượng công tác khảo sát qua các bước: Nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, tiêu chuẩn khảo sát áp dụng, giám sát khảo sát của nhà thầu và chủ đầu tư, kết quả nghiệm thu công tác khảo sát cùng các nội dung trong báo cáo khảo sát,...
- Kiểm tra đánh giá chất lượng công tác thiết kế: Tính tuân thủ, trình tự, chất lượng thực hiện trong công tác lập nhiệm vụ thiết kế có phù hợp với chủ trương, mục tiêu đầu tư; nội dung thiết kế có tuân theo nhiệm vụ thiết kế được phê duyệt, phù hợp với kết quả khảo sát và tiêu chuẩn thiết kế được lựa chọn; việc triển khai các bước thiết kế có đảm bảo tính logic và kế thừa; đánh giá chất lượng công tác thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế và chất lượng công tác nghiệm thu thiết kế.
- Kiểm tra đánh giá chất lượng công tác thi công xây dựng công trình bao gồm: Kiểm tra công tác quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng; kiểm tra công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu; kiểm tra công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; kiểm tra công tác giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; kiểm tra việc thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng (nếu có); kiểm tra tính tuân thủ về bảo hành, bảo trì công trình theo quy định.
- Kiểm tra hiện trường và kết quả đánh giá của các cơ quan chuyên môn
Việc kiểm tra hiện trường phải có kế hoạch được Trưởng đoàn phê duyệt bao gồm: Nội dung, phương pháp, phương tiện, nhân sự ... kết quả kiểm tra hiện trường phải lập thành Biên bản kiểm tra hiện trường. Đối với những công việc đòi hỏi chuyên môn sâu hoặc cần phải kiểm định chất lượng công trình có thể thuê các đơn vị kiểm định chất lượng chuyên ngành hoặc thuê chuyên gia theo quy định của Kiểm toán nhà nước và thực hiện sau khi được sự đồng ý của lãnh đạo Kiểm toán nhà nước.
Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết luận và kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan theo quy định của Nhà nước.
1.4. Kiểm toán công tác quản lý tiến độ
a) Căn cứ kiểm toán
- Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành đầu tư xây dựng công trình.
- Các quy hoạch có liên quan và kế hoạch đầu tư dự án được phê duyệt.
- Hồ sơ mời thầu/Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu/hồ sơ đề xuất.
- Hồ sơ quản lý chất lượng công trình.
- Hồ sơ hợp đồng; hồ sơ phát sinh, các văn bản gia hạn hợp đồng.
- Hồ sơ hoàn công.
b) Nội dung kiểm toán
- Đánh giá tổng thể về công tác quản lý tiến độ công trình theo quy định.
- Xác định thời gian chậm hoặc vượt tiến độ theo từng công việc từ lập dự án đến thi công xây dựng, hoàn thành bản giao các hạng mục và toàn bộ công trình; kiểm tra việc gia hạn hợp đồng (nếu có) của gói thầu, dự án đầu tư theo nội dung hợp đồng đã ký kết.
- Thời gian chậm hoặc vượt tiến độ dự án theo kế hoạch ban đầu.
- Xác định nguyên nhân khách quan, chủ quan của việc chậm tiến độ và việc phải gia hạn hợp đồng; thẩm quyền của cấp quyết định việc gia hạn hợp đồng.
- Xác định nguyên nhân rút ngắn được tiến độ thực hiện hợp đồng và của dự án (nếu có).
- Đánh giá việc xử lý chậm tiến độ của chủ đầu tư.
Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết luận và kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan theo quy định của Nhà nước.
1.5. Kiểm toán công tác nghiệm thu, quyết toán, đưa công trình vào khai thác, sử dụng
a) Căn cứ kiểm toán
- Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Các biên bản nghiệm thu công việc, bộ phận, giai đoạn, hạng mục, toàn bộ dự án đầu tư; hồ sơ quản lý chất lượng công trình (thí nghiệm vật liệu đầu vào; thí nghiệm, kiểm tra chất lượng toàn bộ dự án đầu tư, ...).
- Bản vẽ hoàn công, báo cáo kết quả thực hiện dự án (nếu có), hồ sơ bảo hành công trình, công tác bảo hành của đơn vị thi công, ...
- Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; Báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo hạng mục công trình, công trình hoàn thành; Báo cáo quyết toán A-B; Báo cáo kiểm toán độc lập (nếu có).
b) Nội dung kiểm toán
- Hồ sơ nghiệm thu: Kiểm tra các biên bản nghiệm thu công việc, bộ phận, giai đoạn, hạng mục, toàn bộ dự án đầu tư.
- Kiểm tra hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định; kiểm tra hồ sơ bảo hành công trình, công tác bảo hành của đơn vị thi công.
- Kiểm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo hạng mục công trình, công trình hoàn thành; báo cáo giá trị khối lượng hoàn thành.
- Tình hình thực tế sử dụng tài sản, công trình sau bàn giao.
Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết luận và kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan theo quy định của Nhà nước.
2. Kiểm toán việc chấp hành chế độ tài chính kế toán của Nhà nước
2.1. Kiểm toán công tác quản lý tài chính
- Kiểm toán việc quản lý, sử dụng các nguồn vốn đầu tư của dự án: vốn ngân sách nhà nước, vốn vay, vốn khác.
- Kiểm toán việc chấp hành các quy định về chi tiêu thường xuyên của đơn vị quản lý dự án.
- Kiểm toán việc tuân thủ các quy định trong việc tạm ứng, thanh toán: căn cứ vào chế độ và quy định của hợp đồng kiểm tra trình tự, thủ tục tạm ứng, thanh toán.
- Kiểm toán việc chấp hành chế độ báo cáo quyết toán vốn đầu tư hàng năm theo niên độ ngân sách nhà nước.
2.2. Kiểm toán công tác kế toán
- Việc tuân thủ chế độ kế toán bao gồm: Chế độ kế toán áp dụng, hình thức kế toán, công tác mở sổ kế toán hạch toán kế toán, lập các loại báo cáo theo quy định, ...
- Việc đối chiếu công nợ, thanh toán của các đơn vị chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư đối với các nhà thầu, với cơ quan cấp phát, cho vay.
3. Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành (hoặc báo cáo vốn đầu tư thực hiện đối với trường hợp dự án chưa lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành)
3.1. Kiểm toán nguồn vốn đầu tư
a) Căn cứ kiểm toán
- Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn vốn vay khác, hiệp định đã ký kết với tổ chức cho vay vốn.
- Quyết định phê duyệt đầu tư dự án.
- Các chế độ quản lý tài chính, kế toán của Nhà nước.
b) Nội dung kiểm toán
- Kiểm tra tình hình giải ngân, thanh toán vốn đầu tư; kiểm tra tính đầy đủ của nguồn vốn đã đầu tư: Chứng từ, sổ kế toán, thực hiện đối chiếu sổ vốn đã cấp, cho vay, thanh toán do chủ đầu tư đã báo cáo với số xác nhận của cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán liên quan; trường hợp nhận vốn bằng ngoại tệ phải thực hiện kiểm tra việc quy đổi theo tỷ giá quy định tại thời điểm phát sinh.
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các nguồn vốn đầu tư đã sử dụng; kiểm tra việc quyết toán nguồn vốn đầu tư thực hiện theo niên độ ngân sách nhà nước.
- Kiểm tra sự phù hợp trong việc sử dụng các loại nguồn vốn đầu tư so với cơ cấu xác định trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.
- Kiểm tra việc lập kế hoạch vốn, bố trí vốn và thực hiện kế hoạch vốn.
3.2. Kiểm toán chi phí đầu tư
3.2.1. Căn cứ kiểm toán
- Luật đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Các chế độ quản lý tài chính, kế toán của Nhà nước.
- Hồ sơ, tài liệu do đơn vị cung cấp: Các hồ sơ khảo sát, bản vẽ thiết kế, hồ sơ dự toán, thiết kế bản vẽ thi công (BVTC), hồ sơ hợp đồng, biên bản nghiệm thu, bản vẽ hoàn công, hồ sơ quản lý chất lượng, quyết toán A – B, ...; hồ sơ địa chính; hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và các tài liệu khác có liên quan.
3.2.2. Nội dung kiểm toán
a) Quy định chung
- Căn cứ tổng mức đầu tư được duyệt và chi phí đầu tư thực hiện để thực hiện kiểm toán theo KHKT chi tiết được phê duyệt đối với từng khoản mục chi phí ghi trong tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác.
- Kiểm toán viên phải thực hiện kiểm toán theo quy định đối với từng hình thức giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể của hợp đồng, phù hợp với hồ sơ quản lý chất lượng, khoản mục chi phí đầu tư do chủ đầu tư tự thực hiện hay do chủ đầu tư thuê các nhà thầu thực hiện theo hợp đồng.
- Trường hợp chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường được lập thiết kế, dự toán riêng cho hạng mục, tiến hành kiểm toán như kiểm toán gói thầu xây dựng độc lập.
- Trường hợp chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường được tính theo tỷ lệ (%) trong gói thầu xây dựng chính (không lập thiết kế, dự toán riêng); tiến hành kiểm toán việc áp dụng tỷ lệ (%) trên cơ sở kết quả kiểm toán gói thầu xây dựng chính.
- Khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên phải nghiên cứu kỹ hồ sơ hợp đồng, bản vẽ thiết kế, hồ sơ hoàn công và các tài liệu có liên quan, chọn mẫu những khối lượng xây lắp có giá trị lớn, những phần công việc có nhiều khả năng sai sót để đi sâu kiểm tra chi tiết.
b) Kiểm toán chi phí xây dựng
b.1. Kiểm toán đối với gói thầu theo hình thức “Hợp đồng trọn gói”
- Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, hồ sơ thiết kế BVTC, bản vẽ hoàn công, chỉ dẫn kỹ thuật thi công và nghiệm thu của Dự án, hồ sơ quản lý chất lượng công trình, kết quả kiểm tra hiện trường và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định.
- Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với đơn giá ghi trong bảng tính giá trị hợp đồng.
- Đối với gói thầu đã lập Báo cáo quyết toán công trình hoàn thành, trường hợp nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá ghi trong hợp đồng, bảng tính giá hợp đồng; thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký; Không chiết tính lại khối lượng cũng như đơn giá chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu.
- Đối với các sai sót về khối lượng nghiệm thu (khối lượng nghiệm thu tính toán lại theo kết quả kiểm toán sai khác so với khối lượng đề nghị thanh toán/quyết toán) được tính toán, xác định làm căn cứ để kiến nghị phù hợp và xác định trách nhiệm, tập thể, cá nhân theo quy định của Nhà nước và các quy định trong hợp đồng kinh tế ký kết giữa các bên có liên quan.
b.2. Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng theo đơn giá cố định”
- Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, hồ sơ thiết kế BVTC, bản vẽ hoàn công, chỉ dẫn kỹ thuật thi công và nghiệm thu của Dự án, hồ sơ quản lý chất lượng công trình, kết quả kiểm tra hiện trường và các yêu cầu của hợp đồng để tính toán, xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định.
- Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bảng tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng.
- Giá trị thanh toán/quyết toán bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng.
b.3. Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh” (hoặc “Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh”)
- Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ phạm vi và phương thức điều chỉnh của hợp đồng.
- Trường hợp điều chỉnh về khối lượng phải căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, hồ sơ thiết kế BVTC, bản vẽ hoàn công, chỉ dẫn kỹ thuật thi công và nghiệm thu của Dự án, hồ sơ quản lý chất lượng công trình, kết quả kiểm tra hiện trường và các yêu cầu của hợp đồng để tính toán, xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định.
- Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứ nguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng để xác định đơn giá thanh toán/quyết toán.
- Trường hợp điều chỉnh theo cơ chế chính sách của Nhà nước phải căn cứ nguyên tắc ghi trong hợp đồng, các cơ chế chính sách được áp dụng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng (đã ghi trong hợp đồng) để xác định giá trị được điều chỉnh. Đối với các gói thầu bị chậm tiến độ không điều chỉnh cho trường hợp kéo dài thời gian thực hiện so với thời gian trong hợp đồng đã ký do lỗi của nhà thầu gây ra.
- Giá trị thanh toán/quyết toán bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá thanh toán/quyết toán.
b.4. Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “giá hợp đồng kết hợp”
Khi thực hiện kiểm toán Kiểm toán viên (KTV) phải xác định rõ phạm vi theo công trình, hạng mục công trình hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng cụ thể: trọn gói, đơn giá cố định hoặc đơn giá điều chỉnh. Việc kiểm toán từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức hợp đồng, tương ứng với quy định tại các điểm b.1, b.2, b.3 điểm b khoản này.
b.5. Kiểm toán các trường hợp phát sinh
Khi thực hiện kiểm toán các trường hợp phát sinh phải căn cứ các quy định về điều chỉnh hợp đồng xây dựng tương ứng với từng loại hợp đồng đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng và phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có), hồ sơ xử lý phát sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện kiểm toán chi tiết.
b.6. Kiểm toán đối với gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu
Trường hợp chủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị hạch toán phụ thuộc để thực hiện gói thầu, việc kiểm toán gói thầu căn cứ vào hình thức giá hợp đồng và thực hiện theo quy định tại các điểm b.1, b.2, b.3, b.4, b.5 điểm b khoản này.
Trường hợp chủ đầu tư ký thỏa thuận giao việc cho một đơn vị thuộc chủ đầu tư để thực hiện gói thầu, việc kiểm toán thực hiện như sau:
- Đối chiếu các nội dung, khối lượng trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, hồ sơ thiết kế BVTC, bản vẽ hoàn công, chỉ dẫn kỹ thuật thi công và nghiệm thu của Dự án, hồ sơ quản lý chất lượng công trình, kết quả kiểm tra hiện trường để tính toán, xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định.
- Đối chiếu sự phù hợp giữa đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán của chủ đầu tư với đơn giá trong dự toán được duyệt.
- Giá trị thanh toán/quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá đã kiểm tra.
b.7. Kiểm tra thực tế tại hiện trường
- Kiểm tra tổng thể công trình về khối lượng, chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật công trình...
- Chọn mẫu một số công việc, hạng mục, kiểm tra kích thước thông qua các phương pháp đo, đếm, ...; kiểm tra quy cách, tiêu chuẩn vật tư, vật liệu; sử dụng các thiết bị kiểm tra sự phù hợp của thực tế với bản vẽ hoàn công, biên bản nghiệm thu. Đối với việc kiểm tra các công trình đang trong giai đoạn thi công cần phải kiểm tra các phần công việc chìm khuất (nếu đủ điều kiện) trước khi thực hiện các công việc tiếp theo.
c) Kiểm toán chi phí thiết bị
c.1. Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “Hợp đồng trọn gói”
- Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình, giá của thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với các yêu cầu, danh mục, chủng loại, cấu hình, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng quy định trong hợp đồng; kết quả kiểm tra hiện trường, giá của thiết bị ghi trong hợp đồng, bảng tính giá hợp đồng và các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành của hợp đồng.
- Đối với gói thầu đã lập Báo cáo quyết toán công trình hoàn thành, trường hợp nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng thực hiện và quy định của hợp đồng thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký; Không chiết tính lại đơn giá chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu.
- Đối với các sai sót về danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình (kết quả kiểm tra, tính toán lại theo kết quả kiểm toán sai khác so với danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình đề nghị thanh toán/quyết toán) được tính toán, xác định làm căn cứ để kiến nghị phù hợp và xác định trách nhiệm, tập thể, cá nhân theo quy định của Nhà nước và các quy định trong hợp đồng kinh tế ký kết giữa các bên có liên quan.
c.2. Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng theo đơn giá cố định”
- Căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện tính toán, đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với các yêu cầu, danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị quy định trong hợp đồng; kết quả kiểm tra hiện trường và các tài liệu kèm theo hợp đồng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định.
- Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bảng tính giá hợp đồng.
- Giá trị thanh toán/quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng.
c.3. Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh” (hoặc “Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh”)
- Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ phạm vi và phương thức điều chỉnh của hợp đồng.
- Trường hợp điều chỉnh về khối lượng phải căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện tính toán, đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với các yêu cầu, danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị quy định trong hợp đồng; kết quả kiểm tra hiện trường và các tài liệu kèm theo hợp đồng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định.
- Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứ nguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng để xác định đơn giá quyết toán.
- Trường hợp điều chỉnh theo cơ chế chính sách của Nhà nước phải căn cứ nguyên tắc ghi trong hợp đồng và các cơ chế chính sách được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng để xác định giá trị được điều chỉnh. Đối với các gói thầu bị chậm tiến độ không điều chỉnh cho trường hợp kéo dài thời gian thực hiện so với thời gian trong hợp đồng đã ký do lỗi của nhà thầu gây ra.
- Giá trị thanh toán/quyết toán bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá thanh toán/quyết toán.
c.4. Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng kết hợp”
Khi thực hiện kiểm toán KTV cần xác định rõ phạm vi hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng: trọn gói, đơn giá cố định hoặc giá điều chỉnh. Việc kiểm toán từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức hợp đồng, tương ứng với quy định tại các điểm c.1, c.2, c.3 điểm c khoản này.
c.5. Kiểm toán các trường hợp phát sinh
Khi thực hiện kiểm toán các trường hợp phát sinh phải căn cứ các quy định về điều chỉnh hợp đồng xây dựng tương ứng với từng loại hợp đồng đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng và phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có), hồ sơ xử lý phát sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện kiểm toán chi tiết.
c.6. Kiểm toán đối với gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu
- Trường hợp chủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị hạch toán phụ thuộc để thực hiện gói thầu, việc thẩm tra gói thầu căn cứ vào hình thức giá hợp đồng và thực hiện theo quy định tại các điểm c.1, c.2, c.3, c.4, c.5 điểm c khoản này.
- Trường hợp chủ đầu tư ký thỏa thuận giao việc cho một đơn vị thuộc chủ đầu tư để thực hiện gói thầu, việc kiểm toán thực hiện như sau:
+ Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình, giá của thiết bị để nghị thanh toán/quyết toán so với biên bản nghiệm thu, hồ sơ thiết kế phần thiết bị và dự toán chi phí thiết bị được phê duyệt để xác định giá trị quyết toán phần mua sắm thiết bị;
+ Kiểm tra chi phí gia công, lắp đặt thiết bị đối với thiết bị cần gia công, cần lắp đặt theo dự toán được duyệt và được nghiệm thu đúng quy định. Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá đã kiểm tra;
+ Kiểm tra các khoản chi phí liên quan: chi phí vận chuyển thiết bị từ nơi mua về đến chân công trình; chi phí lưu kho bãi, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị, chi phí khác.
c.7. Kiểm tra thực tế tại hiện trường
Chọn mẫu một số thiết bị để kiểm tra thực tế tại hiện trường nhằm xác định sự hiện hữu của tài sản về danh mục, chủng loại, tiêu chuẩn kỹ thuật, xuất xứ của thiết bị công nghệ, phụ tùng kèm theo và các trang bị khác.
d) Kiểm toán chi phí quản lý dự án
- Căn cứ vào chứng từ, hoá đơn và các tài liệu có liên quan kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của toàn bộ các khoản chi phí quản lý dự án; đối chiếu các nội dung chi với dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chi phí thực tế so với tỷ lệ, định mức quy định; việc mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản.
- Trường hợp Ban QLDA quản lý nhiều công trình, dự án cùng một thời điểm mà không theo dõi chi tiết theo từng công trình: Thực hiện kiểm tra việc phân bổ chi phí quản lý dự án cho từng công trình, dự án so với tỷ lệ, định mức nhà nước quy định.
e) Kiểm toán chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình và các chi phí khác
- Kiểm toán nhóm chi phí theo định mức: Căn cứ vào việc áp dụng định mức, tỷ lệ quy định; điều kiện cam kết của hợp đồng để thực hiện kiểm tra.
- Kiểm toán nhóm chi phí tính trực tiếp theo dự toán được duyệt: Kiểm tra việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán; việc quyết toán đối với các chi phí.
- Kiểm toán nhóm chi phí áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian: đối chiếu đơn giá thù lao theo thời gian do chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ) để xác định mức thù lao phải trả cho nhà thầu. Các khoản chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, chi khác căn cứ quy định về phương thức thanh toán ghi trong hợp đồng để thẩm tra (theo chứng từ hóa đơn hợp lệ hoặc theo đơn giá khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng).
f) Kiểm toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Kiểm toán đánh giá tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, việc xây dựng và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Căn cứ vào hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ địa chính kết hợp với kiểm tra thực tế để xác định diện tích, nguồn gốc, hạng đất đất đền bù; dự toán các công trình trên đất phải bồi thường, di chuyển; việc áp dụng giá bồi thường, hỗ trợ về đất, hoa màu và các công trình trên đất căn cứ vào chính sách của nhà nước theo từng thời kỳ; giá trị quyết toán các công trình tái định cư, các công trình xây dựng để thực hiện bồi thường (nếu có).
- Kiểm tra danh sách chi trả cho các tổ chức, cá nhân nhận tiền bồi thường đã có chữ ký xác nhận theo quy định để xác định giá trị quyết toán.
- Kiểm toán việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi, hỗ trợ, tái định cư.
- Trường hợp có các công trình hạ tầng kỹ thuật thì việc kiểm toán tương tự như kiểm toán chi phí xây dựng nêu tại Điểm b Khoản này.
- Kiểm toán công tác lập báo cáo quyết toán và thẩm tra quyết toán của các đơn vị thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong trường hợp nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tách thành tiểu dự án riêng và tổ chức thực hiện độc lập.
4. Kiểm toán chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản
4.1. Căn cứ kiểm toán
- Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Hồ sơ quyết toán và các quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
- Kết quả kiểm toán phần chi phí đầu tư dự án theo từng công trình, hạng mục công trình.
- Biên bản xác định giá trị thiệt hại, quyết định huỷ bỏ của cấp có thẩm quyền để không tính vào giá trị tài sản.
4.2. Nội dung kiểm toán
a) Kiểm toán các chi phí thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng được phép không tính vào giá trị tài sản theo các nội dung:
- Kiểm tra nguyên nhân và giá trị thiệt hại theo các biên bản tính toán, xác nhận; kiểm tra biên bản và chứng từ bồi thường của công ty bảo hiểm để tính ra phần thiệt hại không thuộc phạm vi bảo hiểm.
- Xác định đúng theo các nguyên tắc, thủ tục quy định của Nhà nước về chi phí thiệt hại.
- Cách xác định chi phí đầu tư không tính vào giá trị công trình trên cơ sở các căn cứ đánh giá thiệt hại (kiểm kê tài sản và giá trị thiệt hại của Hội đồng kiểm kê cơ sở; Giá trị thiệt hại theo Biên bản xác định được chủ đầu tư, đơn vị nhận thầu, tư vấn giám sát, nhà thầu bảo hiểm kiểm tra, xác nhận và kiến nghị xử lý); đối chiếu với giá trị khối lượng công trình được nghiệm thu thực hiện kiểm tra tính đúng đắn của quyết định huỷ bỏ và các căn cứ để tính giá trị khối lượng huỷ bỏ (khối lượng, đơn giá...).
- Xác định chi phí đầu tư tính vào giá trị tài sản theo phương pháp: Lấy chi phí đầu tư sau khi kiểm toán trừ chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản.
b) Kiểm toán các khoản chi phí không tạo nên tài sản để trình cấp có thẩm quyền cho phép không tính vào giá trị tài sản như: Chi phí đào tạo, tăng cường và nâng cao năng lực cho cơ quan quản lý hoặc cộng đồng; chi phí các Ban QLDA ở Trung ương không liên quan trực tiếp đến tài sản được hình thành và bàn giao ở các địa phương.
5. Kiểm toán giá trị tài sản hình thành qua đầu tư
a) Căn cứ kiểm toán
- Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Hồ sơ quyết toán và các quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
- Kết quả kiểm toán phần chi phí đầu tư dự án theo từng công trình đã thực hiện hàng năm.
- Biên bản bàn giao tài sản cho các đơn vị sử dụng.
- Mặt bằng giá, các chế độ chính sách của Nhà nước tại thời điểm bàn giao.
- Các văn bản hướng dẫn phương pháp quy đổi chi phí dự án đầu tư xây dựng đã thực hiện về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao.
b) Nội dung kiểm toán
- Kiểm tra danh mục tài sản bàn giao bao gồm cả tài sản cố định và tài sản lưu động cho các đối tượng quản lý.
- Kiểm tra tính đúng đắn của việc phân loại giá trị tài sản dài hạn (cố định), tài sản lưu động hình thành qua đầu tư. Phát hiện những trường hợp phân loại không đúng giữa tài sản dài hạn (cố định) và tài sản ngắn hạn.
- Kiểm tra việc phân bổ chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác chung của toàn dự án cho từng tài sản cố định theo nguyên tắc: chi phí trực tiếp liên quan đến tài sản cố định nào thì tính cho tài sản cố định đó; chi phí chung liên quan đến nhiều tài sản cố định thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng tài sản cố định so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản cố định.
- Kiểm tra tính đúng đắn của giá trị tài sản bàn giao cho các đối tượng sử dụng và mục đích sử dụng: Chi phí đầu tư để tính toán quy đổi giá và bàn giao cho đơn vị sử dụng là chi phí đầu tư sau khi đã được kiểm toán loại trừ những chi phí không hợp lý, bổ sung phần thiếu sót hoặc nhận bàn giao chi phí đầu tư của dự án khác; một công trình hoàn thành có thể bàn giao cho nhiều đối tượng sử dụng.
Trường hợp Ban QLDA không giải thể, tiếp tục quản lý tài sản (thuộc dự án, chưa khấu hao hết, chưa thanh lý) đang dùng cho hoạt động của ban thì giá trị tài sản còn lại đó không tính vào giá trị bàn giao.
- Kiểm tra việc tính toán quy đổi chi phí đầu tư về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng: Kiểm tra việc tổng hợp chi phí đã thực hiện từng năm; việc xác định hệ số quy đổi; kiểm tra việc tính toán và tổng hợp chi phí quy đổi (thực hiện đối với dự án cấp quyết định đầu tư yêu cầu thực hiện quy đổi chi phí đầu tư về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao).
6. Kiểm toán tình hình công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng
a) Căn cứ kiểm toán
- Các quyết định điều chuyển tài sản.
- Sổ kế toán theo dõi vật tư, tài sản, tình hình công nợ và các chứng từ, tài liệu liên quan.
- Các biên bản kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ với các khách hàng.
- Chế độ của nhà nước về quản lý và xử lý tài sản khi kết thúc dự án.
- Hồ sơ thanh lý, nhượng bán tài sản.
b) Nội dung kiểm toán
- Kiểm toán công nợ phải trả
Kiểm tra sổ phải trả cho từng khách hàng: Căn cứ vào kết quả kiểm tra giá trị thực hiện đầu tư về chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác được chấp nhận thanh toán ở phần trên, tổng hợp, phân loại theo từng nhà thầu để xác định; kiểm tra sổ sách kế toán, và các chứng từ để xác định số tiền thực tế đã thanh toán cho từng nhà thầu; xác định số nợ phải trả bằng số tiền chấp nhận trả trừ đi số đã trả; thực hiện đối chiếu xác minh công nợ với các nhà thầu hoặc gửi thư xác nhận (nếu thấy cần thiết).
- Kiểm tra tài sản và vốn tồn đọng theo phương pháp: Cân đối nhập, xuất, tồn để xác định số tồn của từng loại vật tư, tài sản, sau đó đối chiếu với số liệu theo sổ kế toán, báo cáo tài chính, tài liệu kiểm kê xem có khớp đúng không. Trong đó có thể chọn mẫu một số vật tư, tài sản tồn kho với số lượng lớn để đối chiếu thực tế.
- Kiểm tra tiền mặt tồn quỹ thông qua việc kiểm kê thực tế đối chiếu với số dư trên sổ kế toán.
- Đối với các khoản tiền gửi ngân hàng thông qua việc đối chiếu với số phụ và trực tiếp lấy xác nhận của ngân hàng, đối chiếu xác nhận số dư tài khoản tại cơ quan cấp vốn.
- Xem xét hướng xử lý của chủ đầu tư đối với tài sản (vật tư, thiết bị) dư thừa, phế liệu chưa xử lý, các khoản tiền vốn thu được chưa nộp ngân sách, tồn dư tiền gửi, tiền mặt,...
Trong quá trình thực hiện kiểm toán KTV phải vận dụng các quy định phù hợp tại CMKTNN số 200 - Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán tài chính, CMKTNN số 400 - Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán tuân thủ, CMKTNN số 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ.
7. Kiểm toán đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình
Trên cơ sở các tiêu chí kiểm toán được nêu tại Điểm b Khoản 3 Điều 10 của Quy trình này; căn cứ vào kết quả kiểm toán trên các nội dung lập dự án, thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, quản lý chất lượng, quản lý chi phí đầu tư, ... để đánh giá các mặt kinh tế, hiệu lực và hiệu quả của dự án đầu tư theo KHKT tổng quát được phê duyệt.
Trong quá trình thực hiện kiểm toán KTV phải vận dụng phù hợp theo các quy định tại CMKTNN số 300 - Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán hoạt động và CMKTNN số 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động để thực hiện.