vanban.org

Điều 7. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 02/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/07/2022 Thay thế: 15/2022/QĐ-UBND · 08/07/2022 Sửa đổi, bổ sung: 25/2018/QĐ-UBND · 04/12/2018
Yên Bái Ban hành 15/01/2016 Hiệu lực 25/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Yên Bái · 15/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Yên Bái · 02/2016/QĐ-UBND
20/07/202215/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/201825/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 25/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Công Thương tỉnh Yên Bái · 15/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh

          1. Sở Công Thương chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức, biên chế và toàn bộ hoạt động của Sở. Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm báo cáo theo quy định và tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về các vấn đề quản lý nhà nước trong lĩnh vực công tác do Sở phụ trách trên địa bàn tỉnh.

          2. Sở Công Thương có trách nhiệm là cầu nối giữa Bộ Công Thương với Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phối hợp để tổ chức thực hiện các chủ trương, thống nhất nội dung, biện pháp thực hiện, hướng dẫn chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác công thương tại địa phương.