Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, ban, ngành
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và PTNT.
a) Phối hợp với Sở tài chính hướng dẫn cụ thể việc thực hiện mức thu thủy lợi phí, tiền nước và thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng đến các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
b) Thẩm định và trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt diện tích và hình thức tưới, tiêu của các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý khai thác công trình thủy lợi trên cơ sở hồ sơ liên quan có xác nhận của UBND cấp huyện, thị xã.
c) Hướng dẫn và chỉ đạo các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi đảm bảo công tác vận hành công trình, điều hành tưới, tiêu hiệu quả, tiết kiệm nước, điện.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính.
a) Chịu trách nhiệm rà soát, thẩm định, bố trí nguồn kinh phí miễn thủy lợi phí trong kế hoạch đặt hàng các Công ty khai thác thủy lợi, trình UBND tỉnh quyết định.
b) Cân đối nguồn kinh phí miễn thủy lợi phí do ngân sách cấp huyện đảm bảo, thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn các tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi thủ tục hợp đồng, tạm ứng, thanh lý, cấp phát, thanh quyết toán và sử dụng nguồn kinh phí thủy lợi phí, tiền nước được cấp bù theo quy định.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.
a) Thẩm tra, chịu trách nhiệm xác nhận về phạm vi, đối tượng, diện tích; hình thức tưới, tiêu; cơ cấu cây trồng; kinh phí miễn thu thủy lợi phí của các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn, tổng hợp gửi Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt.
b) Chỉ đạo các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý khai thác công trình thủy lợi trong phạm vi cấp huyện, thị xã thực hiện việc tưới tiêu đảm bảo chất lượng, kịp thời vụ.
c) Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc phục vụ tưới tiêu, cấp nước và sử dụng nguồn kinh phí miễn thủy lợi phí của các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý. Tổng hợp và quyết toán kinh phí miễn thủy lợi phí theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
a) Có trách nhiệm ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ tưới, tiêu với các tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ công trình thủy lợi trên địa bàn được giao quản lý.
b) Chịu trách nhiệm về độ chính xác của diện tích, hình thức tưới, tiêu, cơ cấu cây trồng trên địa bàn quản lý. Báo cáo chất lượng dịch vụ theo các nội dung hợp đồng đã ký kết.
c) Quản lý sử dụng quyết toán nguồn kinh phí được Nhà nước cấp bù theo quy định quản lý tài chính hiện hành.
d) Đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm:
- Phục vụ đầy đủ, kịp thời đúng tiến độ về dịch vụ tưới nước và tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đồng thời thực hiện triệt để chính sách tiết kiệm nước.
- Hàng năm, thực hiện lập dự toán, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh báo cáo Ủy bản nhân dân tỉnh phê duyệt để báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và PTNT.
5. Trách nhiệm của UBND các xã, phường, thị trấn.
a) Chịu trách nhiệm xác nhận diện tích; hình thức tưới tiêu; cơ cấu cây trồng trên địa bàn quản lý.
b) Phổ biến Quy định này đến các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân dùng nước.
c) Chỉ đạo các tổ chức hợp tác dùng nước ký kết hợp đồng tưới, tiêu với các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
6. Trách nhiệm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân dùng nước.
a) Kê khai chính xác diện tích, biện pháp tưới tiêu, cấp nước đối với diện tích đề nghị miễn thủy lợi phí được giao.
b) Có trách nhiệm ký kết hợp đồng dịch vụ tưới tiêu với các Hợp tác xã, các tổ chức được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn.
c) Tham gia giám sát cộng đồng về dịch vụ tưới tiêu, cấp nước của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi, đóng góp ý kiến về chất lượng và hiệu quả phục vụ.
d) Có trách nhiệm sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả