vanban.org

Điều 3. Tổ chức thực hiện — Quyết định 02/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/02/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2024/QĐ-UBND · 07/02/2024 Sửa đổi, bổ sung: 02/2018/QD/UBND · 30/01/2018
Bến Tre Ban hành 12/01/2016 Hiệu lực 22/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Về việc giao quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 02/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công trình thuỷ lợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan lập hồ sơ các công trình thuỷ lợi để bàn giao nguyên trạng cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre quản lý, khai thác.

b) Chủ trì, phối hợp với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre xây dựng quy chế phối hợp để quản lý, khai thác và xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm đến các công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

c) Hàng năm xây dựng kế hoạch kiểm tra công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn toàn tỉnh, báo cáo kết quả kiểm tra về Uỷ ban nhân dân tỉnh.

d) Chủ trì, phối hợp với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre xây dựng kế hoạch đặt hàng về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh theo Thông tư 56/2010/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy định một số nội dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre:

a) Phối hợp với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre quản lý tốt công trình thuỷ lợi trên địa bàn.

b) Lập hồ sơ các công trình thuỷ lợi để bàn giao nguyên trạng cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre quản lý, khai thác.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Bến Tre

a) Xác định đúng giá trị tài sản các công trình thuỷ lợi được giao quản lý, khai thác theo hướng dẫn của Sở Tài chính và các quy định hiện hành để ghi tăng tài sản theo đúng quy định.

b) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất (khi có sự cố công trình) hiện trạng công trình thuỷ lợi và thực trạng quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

c) Củng cố, kiện toàn tổ chức hoạt động của đơn vị đảm bảo phù hợp với chính sách thuỷ lợi phí. Đồng thời, xây dựng và thực hiện các chỉ tiêu, định mức kinh tế kỹ thuật hợp lý nhằm tiết kiệm chi phí quản lý và phù hợp thực trạng công trình được giao quản lý, khai thác.