vanban.org

Điều 1. Hệ số điều chỉnh giá đất — Quyết định 02/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2016 Thay thế: 09/2016/QĐ-UBND · 05/02/2016
Vĩnh Phúc Ban hành 03/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 48/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 09/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015 · 02/2015/QĐ-UBND
15/02/201609/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hệ số điều chỉnh giá đất

Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1 áp dụng chung cho tất cả các vùng và địa bàn hành chính trên địa bàn tỉnh.

Hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính thu tiền thuê đất và thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 5, Điều 4, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Điểm c, Khoản 3, Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP áp dụng trong các trường hợp sau:

1. Tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng trong các trường hợp:

+ Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

+ Hộ gia đinh, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

+ Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở hạn mức.

2. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên, xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê đối với trường hợp được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của một thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.

3. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo.

4. Xác định giá khởi điểm trong đấu giá QSDĐ để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.