vanban.org

Điều 3. Thẩm định dự án — Quyết định 02/2014/QĐ-UBND

Quảng Trị Ban hành 07/01/2014 Hiệu lực 17/01/2014 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Về việc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư và phân công nhiệm vụ trong quản lý đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 02/2014/QĐ-UBND
17/01/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 11/9/2009 của UBND tỉnh · 20/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thẩm định dự án

1. Thẩm định dự án

a) Các tổ chức, cá nhân được phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc cấp quyết định đầu tư. Các dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư, đầu mối tổ chức thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch - ngân sách trực thuộc người quyết định đầu tư.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.

c) Cơ quan đầu mối thẩm định dự án phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Khoản 2 Điều này và lấy ý kiến của các cơ quan liên quan. Cơ quan được lấy ý kiến tham gia trả lời bằng văn bản và gửi về cơ quan đầu mối tối đa 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B, 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Quá thời hạn trên, cơ quan được lấy ý kiến không trả lời bằng văn bản xem như đồng ý với nội dung dự án.

2. Thẩm quyền tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở

a) Sở Công Thương tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác, trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn và công trình nước sinh hoạt nông thôn.

c) Sở Giao thông vận tải tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông.

d) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Thông tin Truyền thông tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với công trình viễn thông. Sở Thông tin Truyền thông thẩm định thiết kế sơ bộ đối với công trình ứng dụng công nghệ thông tin.

e) Sở Xây dựng tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật (trừ công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn) và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác không thuộc thẩm quyền của các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành trên đây.

Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Sở chủ trì tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở là một trong các Sở nêu trên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án.