vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 02/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/09/2016 Thay thế: 50/2016/QĐ-UBND · 09/09/2016
Lâm Đồng Ban hành 13/01/2014 Hiệu lực 23/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp và các cơ quan liên quan trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 21/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý Nhà nước tại các khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng · 50/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước về môi trường tại các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. · 02/2014/QĐ-UBND
19/09/201650/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Chủ trì, phối hợp Ban quản lý, UBND huyện hoặc thành phố có KCN  tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và xác nhận đề án bảo vệ môi trường chi tiết theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Chủ trì, phối hợp Ban quản lý, UBND huyện hoặc thành phố có KCN kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành hoặc xác nhận hoàn thành đề án bảo vệ môi trường chi tiết của chủ đầu tư hạ tầng KCN, các doanh nghiệp KCN theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

3. Chủ trì, phối hợp Công an tỉnh, Ban quản lý, UBND huyện hoặc thành phố có KCN giám sát, kiểm tra, thanh tra (định kỳ hoặc đột xuất) và xử lý vi phạm việc thực hiện các nội dung cam kết của chủ đầu tư hạ tầng KCN, doanh nghiệp KCN trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường giản đơn đã được phê duyệt, xác nhận.

4. Chủ trì, phối hợp Ban quản lý, UBND huyện hoặc thành phố có KCN tiếp nhận và xử lý các đề xuất, kiến nghị; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường phát sinh trong các KCN và giữa các doanh nghiệp KCN với bên ngoài KCN theo thẩm quyền.

5. Chủ trì, phối hợp Ban quản lý, UBND huyện hoặc thành phố có KCN  kịp thời ứng phó, khắc phục hậu quả khi xảy ra sự cố môi trường.  

6. Chủ trì, phối hợp Ban quản lý, UBND huyện hoặc thành phố có KCN hướng dẫn, thẩm định các bản kê khai, thông báo và tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với chủ đầu tư hạ tầng KCN hoặc đối với các doanh nghiệp KCN (trong trường hợp KCN chưa có chủ đầu tư hạ tầng KCN).

7. Chủ trì, phối hợp Ban quản lý tổ chức thẩm định, cấp các loại hồ sơ pháp lý khác về môi trường cho chủ đầu tư hạ tầng KCN, các doanh nghiệp KCN

8. Chủ trì, phối hợp Ban quản lý quản lý chất thải, quản lý khai thác tài nguyên nước trong các KCN theo đúng quy định hiện hành.

9. Phối hợp Ban quản lý thực hiện các nội dung tại khoản 1, Điều 7 Quy chế này.

10. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện công khai thông tin, dữ liệu môi trường của các KCN.