vanban.org

Điều 6. Tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, hồ sơ tuyển chọn — Quyết định 02/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2016 Thay thế: 58/2015/QĐ-UBND · 31/12/2015
Cà Mau Ban hành 20/01/2014 Hiệu lực 30/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 22/2013/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về tuyển chọn trí thức trẻ về công tác ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 58/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 22/2013/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về tuyển chọn trí thức trẻ về công tác ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 02/2014/QĐ-UBND
10/01/201658/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, hồ sơ tuyển chọn

          1. Tiêu chuẩn:

          a) Hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

          b) Có năng lực tổ chức vận động nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

          c) Có trình độ học vấn và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm; có đủ năng lực và sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

          d) Có phẩm chất đạo đức, có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình công tác, am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư trên địa bàn công tác.

          2. Điều kiện:

          a) Trình độ chuyên môn đại học trở lên.

          b) Lý lịch rõ ràng.

          c) Sức khỏe tốt.

          d) Tuổi đời dưới 30 tuổi.

          e) Tình nguyện và cam kết làm việc tại cấp xã trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của tổ chức trong thời gian ít nhất là 05 năm (60 tháng), tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng lao động.

          3. Hồ sơ tuyển chọn:

          Thành phần hồ sơ gồm có:

          a) Đơn đăng ký dự tuyển (01 bản chính).

          b) Sơ yếu lý lịch (theo mẫu 2C ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc của cơ quan, đơn vị nơi người dự tuyển đang công tác trong thời hạn không quá 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển (01 bản chính).

          c) Văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển (01 bản sao có chứng thực).

          d) Giấy khai sinh (01 bản sao) hoặc chứng minh nhân dân (01 bản sao có chứng thực).

          e) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền từ cấp huyện trở lên cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển (01 bản chính).

          f) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên do cơ quan, người có thẩm quyền xác nhận (nếu có).

          g) Hai phong bì có dán tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận, kèm theo 02 ảnh cỡ 4x6.

          4. Tiếp nhận hồ sơ:

          Hàng năm, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy tiếp nhận hồ sơ tuyển chọn trí thức trẻ.