vanban.org

Điều 4. Mức thu phí đấu giá quyền sử dụng đất và chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp — Quyết định 02/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/01/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 18/01/2013 Hiệu lực 28/01/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2013/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức thu phí đấu giá quyền sử dụng đất và chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp

1. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất:

a) Đối với trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:

STT Giá khởi điểm của quyền sử dụng dất Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 200.000.000 đồng trở xuống 100.000
2 Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng 200.000
3 Trên 500.000.000 đồng 500.000

b) Đối với trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi điểm a khoản 1 Điều này:

STT Diện tích đất Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 0,5ha trở xuống 1.000.000
2 Từ trên 0,5ha đến 1ha 2.000.000
3 Từ trên 1ha đến 2ha 3.000.000
4 Từ trên 2ha đến 3ha 3.500.000
5 Từ trên 3ha đến 5ha 4.000.000
6 Từ trên 5ha 5.000.000

Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên đấu giá.

2. Mức chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp:

a) Trường hợp đấu giá thành được quy định như sau:

STT Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm/hợp đồng Mức chi phí
1 Từ 1 tỷ đồng trở xuống 15 triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm
2 Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng 25 triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm
3 Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 35 triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm
4 Từ trên 10 tỷ đến 50 tỷ đồng 45 triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm
5 Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng 55 triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm
6 Từ trên 100 tỷ đồng 65 triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

b) Cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất phải trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản và các doanh nghiệp bán đấu giá) khoản chi phí dịch vụ để thực hiện việc tổ chức bán đấu giá. Khung mức chi phí dịch vụ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, tổng mức chi phí chi trả cho một hợp đồng bán đấu giá thành không quá 300 triệu đồng;

c) Trường hợp việc bán đấu giá quyền sử dụng đất không thành thì tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thanh toán các khoản chi phí thực tế, hợp lý quy định tại điểm b khoản 1 Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản nhưng không được vượt quá mức chi phí đấu giá trong trường hợp đấu giá thành;

d) Các nội dung khác liên quan đến phí đấu giá tài sản, chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, thực hiện theo các quy định của Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 và Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính.