Điều 6. Các quy định về quy trình công nghệ nuôi tôm
1. Mùa vụ thả nuôi: phải bảo đảm tuân theo lịch mùa vụ thả nuôi và hướng dẫn hàng năm của các cơ quan chuyên môn.
2. Chuẩn bị ao nuôi
a) Trước khi thả giống, cơ sở nuôi tôm phải cải tạo ao nuôi với các biện pháp phù hợp nhằm giảm thiểu mầm bệnh và cải thiện chất lượng đáy ao, bảo đảm thời gian gián đoạn tối thiểu 01 tháng sau mỗi đợt nuôi.
b) Nước cấp vào ao nuôi tôm phải được xử lý nhằm loại bỏ mầm bệnh, địch hại. Nước cấp vào ao nuôi và nước trong ao suốt quá trình nuôi tôm phải đảm bảo chất lượng nước theo đúng quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Tuyển chọn tôm giống và mật độ thả giống
a) Chất lượng tôm giống phải bảo đảm theo Tiêu chuẩn Việt Nam và những quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; phải có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan quản lý chuyên ngành.
b) Mật độ thả giống trung bình > 60 con/m2. Riêng đối với cơ sở nuôi tôm thuộc vùng Quy hoạch của thành phố, mật độ thả giống trung bình là 100 con/m2.
4. Thức ăn và chất bổ sung thức ăn
Thức ăn và chất bổ sung thức ăn phải nằm trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định. Trong trường hợp cơ sở tự sản xuất thức ăn cho tôm thẻ chân trắng phải đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành.
5. Hóa chất, thuốc và các chế phẩm sinh học dùng trong nuôi tôm
a) Thuốc, chế phẩm sinh học, sản phẩm xử lý và cải tạo môi trường nuôi phải nằm trong các danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định.
b) Hạn chế việc sử dụng thuốc kháng sinh, khi sử dụng các loại thuốc kháng sinh, hóa chất nằm trong danh mục hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản phải tuân thủ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Khuyến khích sử dụng các chế phẩm sinh học hoặc các chất xử lý, cải thiện môi trường trong quá trình nuôi.
6. Quản lý và chăm sóc
a) Mực nước ao nuôi: phải được duy trì thấp nhất là 1,4m.
b) Môi trường trong ao nuôi: chủ cơ sở nuôi tôm phải định kỳ kiểm tra các chỉ tiêu môi trường nước, bùn đáy ao nuôi theo quy định tại Phụ lục 2 của Quy chế này.
c) Chế độ chăm sóc và cho ăn phải đúng quy trình kỹ thuật và hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật.
d) Nước thải và chất thải:
- Nước thải từ ao nuôi tôm trước khi thải ra môi trường phải được xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Phụ lục 3 của Quy chế này.
- Chất thải rắn và bùn đáy ao phải được đưa vào khu chứa riêng biệt, không được xả thải ra môi trường xung quanh khi chưa xử lý.
e) Phòng bệnh cho tôm:
- Cơ sở nuôi tôm phải xây dựng và thực hiện đúng kế hoạch giám sát sức khỏe tôm nuôi theo hướng dẫn tại Phụ lục 4 của Quy chế này.
- Tôm bệnh, tôm chết và chất thải của ao bị bệnh phải được thu gom, xử lý như sau:
+ Cơ sở nuôi cần thiết phải tiến hành thu hoạch ngay (đối với tôm nuôi đã đạt kích cỡ thương phẩm mà bị bệnh) để trách thiệt hại. Trong quá trình thu hoạch không xả nước ao tôm có bệnh ra môi trường bên ngoài trong khi thu hoạch.
+ Người, dụng cụ thu hoạch phải được vệ sinh, khử trùng sau khi thu hoạch.
+ Phương tiện dùng trong vận chuyển thủy sản phải kín, không rò rỉ nước hoặc rơi vãi tôm bệnh ra ngoài môi trường trong quá trình vận chuyển.
+ Đối với tôm nhỏ không thể sử dụng để làm thực phẩm thì phải dùng hóa chất tiêu hủy theo hướng dẫn của Chi cục Thú y;
+ Nhân viên thú y chủ trì phối hợp nhân viên thú y xã, hoặc người phụ trách sản xuất của xã hướng dẫn, giám sát các hộ nuôi thực hiện tiêu độc khử trùng nhằm tiêu diệt mầm bệnh, đảm bảo vệ sinh môi trường, không cho bệnh lây lan ra ao lân cận.
+ Hóa chất phải nằm trong danh mục thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học dùng trong xử lý môi trường nước nuôi thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
+ Nên phun, tưới hóa chất tiêu độc khử trùng theo bờ ao trước khi xử lý nước ao nuôi.
- Người lao động, dụng cụ, thiết bị tiếp xúc trực tiếp với bùn, nước khi di chuyển từ ao này sang ao khác phải được vệ sinh để ngăn ngừa lây lan mầm bệnh.
7. Yêu cầu về thu hoạch sản phẩm: cơ sở nuôi tôm phải ngừng sử dụng thuốc kháng sinh, hóa chất trước khi thu hoạch tôm theo hướng dẫn của nhà sản xuất.