vanban.org

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung nội dung và mức thu đối với 04 loại phí và 02 loại lệ phí, cụ thể như sau: — Quyết định 02/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Yên Bái Ban hành 20/02/2012 Hiệu lực 01/03/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ, ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh · 26/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung một số khoản thu phí và lệ phí · 02/2012/QĐ-UBND
01/03/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung nội dung và mức thu đối với 04 loại phí và 02 loại lệ phí, cụ thể như sau:

1. Điều chỉnh mức thu Phí thăm quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi.

a) Đối tượng: Là người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.

b) Mức thu: Mức thu phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh đổi với người cao tuổi bằng 50% mức thu phí hiện hành. Cụ thể:

Số TT Nội dung Mức thu (đồng/người/lượt)
1 - Phí tham quan danh lam thắng cảnh  
  Đối với người lớn 2.000
  Đối với người cao tuổi 1000
2 - Phí tham quan di tích lịch sử  
  Đối với người lớn 2.000
  Đối với người cao tuổi 1000

c) Quản lý sử dụng: Giữ nguyên như quy định hiện hành.

2. Điều chỉnh, bổ sung mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và khai thác khoáng sản tận thu.

a) Đối tượng: Các tổ chức, cá nhân ( trong và ngoài nước) khai thác các loại khoáng sản phải nộp phí được quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 1 của Quyết định này.

b) Mức thu:

- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

Số TT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng)
I Quặng khoáng sản kim loại    
1 Quặng sắt Tấn 60.000
2 Quặng măng-gan Tấn 50.000
3 Quặng ti-tan (titan) Tấn 70.000
4 Quặng vàng Tấn 270.000
5 Quặng đất hiếm Tấn 60.000
6 Quặng bạch kim Tấn 270.000
7 Quặng bạc, Quặng thiếc Tấn 270.000
8 Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan) Tấn 50.000
9 Quặng chì, Quặng kẽm Tấn 270.000
10 Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite) Tấn 50.000
11 Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) Tấn 60.000
12 Quặng cromit Tấn 60.000
13 Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi) Tấn 270.000
14 Quặng khoáng sản kim loại khác Tấn 30.000
II Khoáng sản không kim loại    
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa …) m3 70.000
2 Đá Block m3 90.000
3 Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite) Tấn 70.000
4 Sỏi, cuội, sạn m3 5.000
5 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường Tấn 2.000
6 Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…) Tấn 3.000
7 Cát vàng m3 4.000
8 Cát làm thủy tinh m3 7.000
9 Các loại cát khác m3 3.000
10 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 1.500
11 Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 2.000
12 Đất làm thạch cao m3 3.000
13 Đất làm Cao lanh m3 7.000
14 Các loại đất khác m3 2.000
15 Gờ-ra-nít (granite) Tấn 30.000
16 Sét chịu lửa Tấn 30.000
17 Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite) Tấn 30.000
18 Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật Tấn 30.000
19 Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) Tấn 30.000
20 Nước khoáng thiên nhiên m3 3.000
21 A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin) Tấn 5.000
22 Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò Tấn 10.000
23 Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên Tấn 10.000
24 Than nâu, than mỡ Tấn 10.000
25 Than khác Tấn 10.000
26 Khoáng sản không kim loại khác Tấn 30.000

- Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nêu trên.

c) Quản lý sử dụng: Giữ nguyên như quy định hiện hành.

3. Điều chỉnh mức thu Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

a) Đối tượng: Các tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên; cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật.

b) Mức thu: Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (bao gồm cả trường hợp cung cấp văn bản chứng nhận hoặc bản sao văn bản chứng nhận về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án) là 30.000 đồng/trường hợp.

c) Không áp dụng thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:

- Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong Hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp;

- Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên;

- Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên;

- Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.

d) Quản lý sử dụng:

Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan thu phí thực hiện quản lý, sử dụng tiền phí thu được như sau:

- Được trích để lại 85% (tám mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí theo chế độ quy định;

- Có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí còn lại 15% (mười lăm phần trăm) vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Điều chỉnh nội dung và bổ sung mức thu Phí vệ sinh

a) Đối tượng: Cá nhân, hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải.

b) Mức thu:

- Bổ sung thêm loại đường phố: Bổ sung thêm đường loại 4 đối với các hộ kinh doanh ở mặt tiền đường phố quy định tại Quyết định số 1324/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí.

- Điều chỉnh, bổ sung thêm đối tượng và mức thu đối với một số đối tượng cụ thể sau:

Stt Nội dung Đơn vị tính Mức thu
Thành phố Yên Bái Thị xã Nghĩa Lộ Các huyện
I Hộ kinh doanh ở mặt tiền đường phố        
A Hộ kinh doanh ở mặt tiền đường loại 1, loại 2, loại 3, loại 4        
1 Hộ kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ        
- Bậc 1 của thuế môn bài đồng/hộ/tháng 150.000 90.000 70.000
- Bậc 2, 3 của thuế môn bài đồng/hộ/tháng 120.000 80.000 60.000
- Bậc 4, 5, 6 của thuế môn bài đồng/hộ/tháng 100.000 70.000 50.000
2 Hộ kinh doanh nhà hàng ăn uống, giải khát        
- Bậc 1 của thuế môn bài đồng/hộ/tháng 170.000 100.000 80.000
- Bậc 2, 3 của thuế môn bài đồng/hộ/tháng 140.000 90.000 70.000
- Bậc 4, 5, 6 của thuế môn bài đồng/hộ/tháng 120.000 80.000 60.000
3 Phòng khám tư nhân đồng/hộ/tháng 100.000 80.000 60.000
4 Hộ kinh doanh hoặc điểm bán thực phẩm tươi sống đồng/hộ/tháng 60.000 40.000 30.000
5 Hộ kinh doanh hoa tươi, làm vòng hoa, lẵng hoa, cơ sở in ấn, quảng cáo đồng/hộ/tháng 80.000 50.000 40.000
6 Hộ rửa ô tô, xe máy đồng/hộ/tháng 100.000 80.000 60.000
7 Hộ giết mổ gia súc (trâu, bò, ngựa, chó, dê,...) đồng/hộ/tháng 120.000 100.000 80.000
8 Hộ giết mổ gia cầm đồng/hộ/tháng 70.000 60.000 40.000

c) Quản lý sử dụng: Giữ nguyên như quy định hiện hành

5. Điều chỉnh mức thu Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.

a) Đối tượng: Đối tượng nộp lệ phí là các tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật.

b) Mức thu:

Số TT Các trường hợp nộp lệ phí Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Đăng ký giao dịch bảo đảm 80.000
2 Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm 70.000
3 Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký 60.000
4 Xoá đăng ký giao dịch bảo đảm 20.000

c) Không áp dụng thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:

- Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

- Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên;

- Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xoá thông báo việc kê biên.

d) Quản lý sử dụng:

Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm là các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan thu lệ phí thực hiện quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được như sau:

- Được trích để lại 85% (tám mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định;

- Có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí, lệ phí còn lại 15% (mười lăm phần trăm) vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

6. Lệ phí trước bạ.

a) Mức thu:

Số TT Nội dung Mức thu (Tỷ lệ)
1 Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), bao gồm cả trường hợp ô tô bán tải chở vừa chở người, vừa chở hàng. 10%

b) Các nội dung quy định khác: Thực hiện theo Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ và các quy định hiện hành của nhà nước và của địa phương.