vanban.org

Điều 34. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài — Quyết định 02/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2016 Thay thế: 30/2016/QĐ-UBND · 09/09/2016
Cà Mau Ban hành 29/02/2012 Hiệu lực 10/03/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 016/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 016/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 54/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 30/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 02/2012/QĐ-UBND
20/09/201630/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/03/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 35/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2012/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài, gồm các hình thức: tiếp xã giao, tiếp làm việc (chính thức hoặc không chính thức) theo giới thiệu của các cơ quan Trung ương, đề nghị của các cơ quan, tổ chức trong tỉnh và các đề nghị trực tiếp của khách với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chủ tịch tiếp Đại sứ, Tổng Lãnh sự và các chức danh tương đương khác trở lên. Các Phó Chủ tịch phụ trách ngành, lĩnh vực tiếp các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc phạm vi, lĩnh vực được phân công phụ trách.

2. Các cơ quan, tổ chức trong tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp các đối tác nước ngoài của cơ quan, tổ chức mình, phải có văn bản đề nghị nêu rõ nội dung và hình thức cuộc tiếp, thành phần và tiểu sử tóm tắt thành viên trong đoàn, chương trình hoạt động của khách tại tỉnh và các vấn đề liên quan khác. Các đề xuất và kiến nghị (nếu có), phải gửi Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ít nhất 05 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 33 Quy chế này.

4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trong tỉnh có kế hoạch tiếp khách nước ngoài, tuy không có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp, nhưng phải báo cáo bằng văn bản về thành phần khách, nội dung và thời gian dự kiến tiếp, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Phòng Ngoại vụ).

5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Phòng Ngoại vụ) có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức trong tỉnh thực hiện đúng đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước, đảm bảo yêu cầu về chính trị, đối ngoại, nghi thức và tập quán, phong tục của Việt Nam; chuẩn bị các nội dung có liên quan; bố trí phương tiện đi lại, nơi ăn, nghỉ, tặng phẩm theo quy định hiện hành của Chính phủ.