Điều 12. Báo cáo tài sản nhà nước
1. Đối với các loại tài sản nhà nước sau đây, cơ quan được giao quản lý, sử dụng báo cáo kê khai với cơ quan quản lý cấp trên và Sở Tài chính để cập nhật thông tin kê khai vào cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước để quản lý thống nhất, tập trung trong phạm vi toàn tỉnh.
a) Trụ sở làm việc; quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất;
b) Xe ô tô các loại;
c) Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 (năm trăm triệu đồng) trở lên trên 1 đơn vị tài sản.
2. Đối với những tài sản cố định không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1, Điều này thì cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản lập thẻ tài sản cố định theo Mẫu số 01-TSCĐ/TSNN ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính.
3. Báo cáo tài sản nhà nước quy định tại khoản 1, Điều này gồm:
a) Báo cáo kê khai tài sản nhà nước;
b) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
4. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 1, Điều này không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn.
a) Giao trách nhiệm cơ quan Tài chính nhà nước:
- Đối với cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý: Giám đốc Sở Tài chính có quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước tỉnh Bạc Liêu tạm đình chỉ thanh toán các khoản chi phí liên quan đến tài sản phải báo cáo; đồng thời không bố trí kinh phí mua sắm tài sản cố định vào dự toán ngân sách năm sau của cơ quan đó.
- Đối với cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện, thành phố quản lý: Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch có quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước cùng cấp tạm đình chỉ thanh toán các khoản chi phí liên quan đến tài sản phải báo cáo; đồng thời không bố trí kinh phí mua sắm tài sản cố định vào dự toán ngân sách năm sau của cơ quan đó.
b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước còn bị xử lý theo quy định.