vanban.org

Điều 8. Mối quan hệ công tác — Quyết định 02/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2016 Thay thế: 05/2016/QĐ-UBND · 29/02/2016
Bình Dương Ban hành 18/01/2010 Hiệu lực 28/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương · 09/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bình Dương · 12/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bình Dương · 05/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bình Dương · 02/2010/QĐ-UBND
10/03/201605/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Mối quan hệ công tác

1. Đối với Bộ Giao thông Vận tải:

Sở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Giao thông Vận tải. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động chuyên môn của Sở cho Bộ Giao thông Vận tải theo định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất.

2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh:

Sở chịu sự chỉ đạo trực tiếp và quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh. Giám đốc Sở có trách nhiệm tham mưu đề xuất và báo cáo định kỳ theo quy định và đột xuất kết quả thực hiện nhiệm vụ với Ủy ban nhân dân tỉnh về các lĩnh vực công tác do Sở phụ trách.

Trước khi tổ chức thực hiện các chủ trương công tác của Bộ Giao thông Vận tải hoặc các Bộ, ngành Trung ương có liên quan đến chương trình kế hoạch công tác chung của tỉnh, Sở phải báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Đối với các Sở ngành, đoàn thể của tỉnh:

Sở có quan hệ phối hợp bình đẳng với các sở ngành, đoàn thể của tỉnh trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Sở được chủ trì mời các Sở ngành, đoàn thể của tỉnh để giải quyết những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Khi có những vấn đề chưa nhất trí thì các bên phải chủ động trao đổi, bàn bạc tìm biện pháp tháo gỡ và tổ chức thực hiện; trường hợp chưa có sự thống nhất ý kiến thì các bên báo cáo, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết.

4. Đối với Ủy ban nhân các huyện, thị xã:

Sở có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn theo phân cấp quản lý. Sở chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ đối với Phòng Quản lý đô thị các huyện, thị xã về giao thông vận tải trên địa bàn.

Trong phạm vi nhiệm vụ được phân công, Sở được yêu cầu Ủy ban nhân dân huyện, thị xã báo cáo tình hình về các vấn đề có liên quan bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Đối với các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh:

Sở có nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giao thông vận tải đối với các tổ chức và cá nhân hoạt động liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn. Các tổ chức và cá nhân này chịu sự quản lý nhà nước của Sở, chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện chế độ báo cáo đối với Sở theo quy định của pháp luật.