vanban.org

Điều 12. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở. — Quyết định 02/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2013 Thay thế: 50/2012/QĐ-UBND · 20/12/2012
Bình Định Ban hành 22/02/2010 Hiệu lực 01/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 16 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 66/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 04/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 13/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 50/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh · 02/2010/QĐ-UBND
01/01/201350/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/03/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi ñất trên địa bàn tỉnh · 03/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở.

1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở của thửa đất đó; diện tích được hỗ trợ bằng 05 lần hạn mức giao đất ở nhưng không quá diện tích đất bị thu hồi.

2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ như sau:

a. Hỗ trợ 40% giá đất ở liền kề đối với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi là đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; diện tích đất được hỗ trợ bằng 05 lần hạn mức giao đất ở nhưng không quá diện tích đất bị thu hồi.

b. Hỗ trợ 20% giá đất ở liền kề đối với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi là đất trồng rừng sản xuất; diện tích đất được hỗ trợ bằng 05 lần hạn mức giao đất ở nhưng không quá diện tích đất bị thu hồi.

Ranh giới của khu dân cư theo quy định tại Khoản 2 Điều này được xác định trên bản đồ quy hoạch khu dân cư hoặc bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch khu dân cư, quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, thị trấn được phê duyệt thì thửa đất nông nghiệp được hỗ trợ là thửa đất tiếp giáp với thửa đất có nhà ở hợp pháp ( có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai).

3. Đơn giá đất ở liền kề để tính hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2 Điều này là đơn giá đất trung bình cộng của các thửa đất ở liền kề; trường hợp các thửa đất liền kề không phải là đất ở thì đơn giá đất ở được tính hỗ trợ là đơn giá đất ở trung bình cộng của các thửa đất có nhà ở gần nhất.

4. Giá trị bồi thường và hỗ trợ cho 01 m2 đất vườn ao, đất nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này không được vượt quá đơn giá đất ở được bồi thường cho cùng thửa đất đó (đối với thửa đất vườn ao có nhà ở trong cùng thửa đất) và không được vượt quá đơn giá đất ở của thửa đất có nhà ở liền kề (đối với thửa đất nông nghiệp không có nhà ở).

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án có trách nhiệm xác định đơn giá đất ở liền kề cho phù hợp với thực tế và phù hợp với quy định của Nhà nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường quyết định để hỗ trợ cho các hộ gia đình và cá nhân bị thu hồi đất.