Điều 21. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, phải xây dựng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cho nghĩa trang; phải cử người quản trang, lập sơ đồ mộ chí; mộ đặt theo hàng; xây dựng quy hoạch trồng cây xanh xung quanh nghĩa trang, bảo đảm cảnh quan khang trang sạch đẹp. Nghiêm cấm việc đắp mộ giả hoặc xây bao nhận phần đất. Có kế hoạch đầu tư kinh phí từng bước xây dựng nghĩa trang thành công trình văn hóa tưởng niệm của địa phương — Quyết định 02/2009/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2012
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 30/11/2012
Thay thế: 17/2012/QĐ-UBND · 20/11/2012
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 8 phiên bản · 17 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 02/2009/QĐ-UBND › Chương V › Điều 21
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về thực hiện nếp sống văn hoá trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2080/2001/QĐ-UB ngày 13/12/2001 của UBND tỉnh về thực hiện nếp sống văn hoá.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Thực hiện nếp sống văn hóa là lựa chọn, kế thừa và phát huy những truyền thống, phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc, kết hợp với tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa văn hóa hiện đại.
Điều 3. Nghiêm cấm việc truyền bá tư tưởng - văn hóa phản động, đồi trụy; bài trừ hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội.
Chương II — NẾP SỐNG CỦA CÁ NHÂN GIA ĐÌNH - XÃ HỘI.
Điều 4. Nếp sống của cá nhân
Điều 5. Nếp sống gia đình.
Điều 6. Nếp sống trong xã hội
Chương III — VIỆC CƯỚI
Điều 7. Tổ chức hôn nhân gia đình là nhu cầu tự nhiên của con người. Gia đình, đoàn thể, xã hội có trách nhiệm chăm lo bảo đảm hạnh phúc lứa đôi.
Điều 8
Điều 9. Việc đưa, đón dâu tránh phô trương hình thức, không làm ảnh huởng đến trật tự an toàn giao thông. (Trừ trường hợp kết hôn với người nước ngoài).
Điều 10
Điều 11. Trong lễ cưới nếu sử dụng các phương tiện loa đài thì công suất âm thanh chỉ đủ nghe trong hội cưới; mọi sinh hoạt văn hoá phải đảm bảo lành mạnh và không được sử dụng loa đài quá 22 giờ.
Điều 12
Điều 13. Để phù hợp với nếp sống văn minh của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sau lễ đăng ký kết hôn, khuyến khích hình thức tổ chức tiệc trà và báo hỉ trong việc cưới.
Chương IV — VIỆC TANG
Điều 14
Điều 15
Điều 16
Điều 17. Trong lễ tang, nếu sử dụng loa đài thì công suất âm thanh chỉ đủ nghe trong gia đình tang chủ; thời gian sử dụng nhạc tang không trước 5 giờ và không quá 22 giờ.
Điều 18
Điều 19. Người qua đời phải được an táng tại nghĩa trang; công việc an táng phải bảo đảm vệ sinh môi trường theo quy định của chính quyền địa phương.
Điều 20. Không lợi dụng việc tang để tổ chức ăn uống linh đình.
Chương V — VIỆC QUẢN LÝ NGHĨA TRANG VÀ XÂY MỘ
Điều 21
Điều 22
Điều 23. Khuyến khích hình thức hoả táng.
Chương VI — LỄ HỘI, HỘI NGHỊ, LỄ ĐÓN NHẬN CÁC DANH HIỆU,
Điều 24
Điều 25. Việc tổ chức hội nghị, sơ kết, tổng kết ở các ngành, các cấp có nội dung chương trình thích hợp, đúng giờ, không kéo dài thời gian quá mức cần thiết, không phô trương hình thức.
Chương VII — TIÊU CHUẨN DANH HIỆU
Điều 26. Tiêu chuẩn danh hiệu gia đình văn hóa
Điều 27. Tiêu chuẩn danh hiệu thôn làng văn hóa
Điều 28. Tiêu chuẩn danh hiệu tổ dân phố ( khu phố) văn hoá
Điều 29. Tiêu chuẩn danh hiệu đơn vị văn hoá
Chương VIII — TRÌNH TỰ ĐĂNG KÝ, BÌNH XÉT, HÌNH THỨC CÔNG NHẬN
Điều 30. Trình tự đăng ký, bình xét, khen thưởng:
Điều 31. Hình thức công nhận, khen thưởng.
Điều 32. Thủ tục, hồ sơ đề nghị công nhận, khen thưởng các danh hiệu văn hóa
Điều 33. Chế độ khen thưởng
Chương IX — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 34
Chương x — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35
Điều 36
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy