vanban.org

Điều 1. Quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ ôtô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau: — Quyết định 02/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2012 Thay thế: 71/2011/QĐ-UBND · 22/12/2011
Ninh Thuận Ban hành 05/01/2009 Hiệu lực 15/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 48/2013/QĐ-UBND Quy định mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ôtô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 48/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2012/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ôtô chở người có số chỗ ngồi (kể cả lái xe) từ 04 chỗ ngồi đến dưới 10 chỗ ngồi áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 68/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 71/2011/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ôtô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), bao gồm cả trường hợp ôtô bán tải vừa chở người, vừa chở hàng áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 71/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ôtô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 02/2009/QĐ-UBND
15/01/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ ôtô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:

1. Áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ 10% (mười phần trăm) của giá trị tài sản là ôtô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe). Số chỗ ngồi trên xe ôtô được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất.

2. Không áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ khoản 1 Điều này đối với: xe lam; xe ôtô thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng hoá.