vanban.org

Điều 6. Cách tính khoản tiền ký quỹ và các phương pháp ký quỹ — Quyết định 02/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/11/2016 Thay thế: 47/2016/QĐ-UBND · 07/11/2016
Bình Phước Ban hành 13/01/2009 Hiệu lực 23/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 47/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 02/2009/QĐ-UBND
17/11/201647/2016/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 23/01/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cách tính khoản tiền ký quỹ và các phương pháp ký quỹ

1. Số tiền ký quỹ được tính bằng tổng chi phí cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Đối với trường hợp thời gian khai thác mỏ theo giấy phép khai thác khoáng sản khác với thời gian đã dự tính trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường, số tiền ký quỹ được tính bằng tổng chi phí cải tạo, phục hồi môi trường nhân với hệ số thời gian T.

T = Tg
Tb

Trong đó:

Tg: Thời gian khai thác mỏ theo giấy phép.

Tb: Thời gian đã dự tính trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường

3. Đối với trường hợp thời hạn khai thác theo giấy phép khai thác khoáng sản dưới 03 (ba) năm phải thực hiện ký quỹ một lần. Mức tiền ký quỹ bằng 100% (một trăm phần trăm) dự toán tổng chi phí cải tạo, phục hồi môi trường trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

4. Đối với trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản có thời hạn từ 03 (ba) năm trở lên thì được phép ký quỹ nhiều lần.

a) Số tiền ký quỹ lần đầu được quy định như sau:

- Đối với dự án có thời hạn khai thác theo giấy phép khai thác khoáng sản được cấp (Tg) dưới 10 năm thì mức ký quỹ lần đầu bằng 25% (hai mươi lăm phần trăm) số tiền phải ký quỹ;

- Đối với dự án có thời hạn khai thác theo giấy phép khai thác khoáng sản được cấp (Tg) từ 10 năm đến dưới 20 năm thì mức ký quỹ lần đầu bằng 20% (hai mươi phần trăm) số tiền phải ký quỹ;

- Đối với dự án có thời hạn khai thác theo giấy phép khai thác khoáng sản được cấp (Tg) từ 20 năm trở lên thì mức ký quỹ lần đầu bằng 15% (mười lăm phần trăm) số tiền phải ký quỹ;

b) Số tiền ký quỹ những lần sau được tính bằng số tiền phải ký quỹ trừ đi số tiền ký quỹ lần đầu và chia đều cho các năm còn lại theo thời hạn của giấy phép khai thác khoáng sản được cấp.

5. Trường hợp được phép ký quỹ nhiều lần, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có thể lựa chọn việc ký quỹ một lần toàn bộ số tiền ký quỹ cho toàn bộ thời hạn khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản được cấp.

6. Đối với các trường hợp xin gia hạn thời gian khai thác, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải lập dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi gia hạn và phải thực hiện ký quỹ bổ sung cho hoạt động khai thác khoáng sản được gia hạn.