Điều 6. Nội dung chi hỗ trợ kinh phí khuyến công
1. Chi các hoạt dộng để hướng dẫn tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp, lập
dự án đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất đào tạo lao động.
2. Chi các hoạt động để hướng dãn cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
3. Chi các hoạt đông để hướng dẫn, tư vấn cơ sơ sản xuất công nghiệp nôn» thôn đẩu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mỏ' rộng qui mô sán xuất; đổi mới và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; nâng cao năng lực sản xuất; quán lý nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
4. Hỗ trợ kinh phí để cung cấp thông tin về thị trường, giá cả, sán phẩm và cônữ nghệ của thị trường trong và ngoài nước; tiếp thị, tìm kiếm thị trường, đối tác kinh doanh; tham gia hội chợ triển lãm, giới thiệu sản phẩm.
5. Hỗ trợ kinh phí để tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề.
6. Hỗ trợ kinh phí để tổ chức các khóa học, hội thảo; tham quan, kháo sát, học tập kinh nghiệm quản lý, sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước; hỗ trợ và tạo điều kiện để các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn liên doanh liên kết, họp tác kinh tế và tham gia các hiệp hội ngành nghề.
7. Hỗ trợ kinh phí để xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện dịch vụ tư vấn khoa học, công nghệ để hỗ trợ tổ chức, cá nhân đáu tư sản xuất công nghiệp nông thôn.
8. Hỗ trợ kinh phí cho công tác điều tra, lập dự án qui hoạch cụm công nghiệp, điểm công nghiệp làng nghề.
9. Chi tuyên truyền cho công tác khuyến công.
10. Chi hỗ trợ xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công từng giai đoạn, hàng năm. Chi kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động khuyến công tại cơ sở.
11. Chi mua sắm thiết bị phục vụ công tác khuyến công; đẩu tư nâng cao năng lực quản lý, cơ sở vật chất kỹ thuật cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp.
12. Chi công nhận, khen thưởng làng nghề, Nghệ nhân và trường hợp khác theo quy định của UBND tỉnh.