Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của UBND Thành phố Hà Nội. — Quyết định 02/2008/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/01/2009
Thay thế: 26/2011/QĐ-UBND · 29/07/2011
Thay thế: 46/2009/QĐ-UBND · 15/01/2009
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
25/08/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 02/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của UBND Thành phố Hà Nội.
Điều 2. Chủ tịch UBND cấp quận, huyện, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành và các đơn vị trực thuộc UBND Thành phố ban hành Quy chế làm việc cụ thể của cơ quan mình phù hợp Quy chế này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/2008/QĐ-UB ngày 29/1/2008 của UBND Thành phố.
Điều 4
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân Thành phố
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn (Sở, Ban, Ngành và tương đương)
Điều 9. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn (Sở, Ban, Ngành và tương đương)
Điều 10. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện
Điều 11. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
Điều 12. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 13. Các loại Chương trình công tác
Điều 14. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố
Điều 15. Kế hoạch chuẩn bị các đề án
Điều 16. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VÀ CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 17. Các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và các thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố
Điều 18. Phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố
Điều 19. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố
Điều 20. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố
Điều 21. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố
Điều 22. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố
Điều 23. Các cuộc họp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xử lý công việc thường xuyên
Điều 24. Hội nghị chuyên đề
Điều 25. Cuộc họp của các thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố xử lý công việc của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
Chương V — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH,
Điều 26. Các loại công việc thường xuyên và điều hành giải quyết của Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Điều 27. Phân công trách nhiệm trong việc chuẩn bị đề án, công việc
Điều 28. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố trong tiếp nhận và chuẩn bị hồ sơ trình
Điều 29. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 30. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
Điều 31. Hồ sơ trình giải quyết công việc
Điều 32. Quy định về việc ký văn bản
Điều 33. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
Điều 34. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN VÀ CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO
Điều 35. Mục đích kiểm tra
Điều 36. Nguyên tắc kiểm tra
Điều 37. Phạm vi, đối tượng và phân công thẩm quyền kiểm tra
Điều 38. Phương thức kiểm tra
Điều 39. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 40. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tiếp khách trong nước
Điều 41. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tiếp khách nước ngoài
Điều 42. Chế độ đi công tác
Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN
Điều 43. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
Điều 44. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố
Điều 45. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra Thành phố
Điều 46. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
Điều 47. Tổ chức tiếp công dân
Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 48. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
Điều 49. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố cho nhân dân
Điều 50. Truyền thông tin trên mạng tin học diện rộng của Ủy ban nhân dân Thành phố
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy