vanban.org

Điều 1. Ban hành mức thu lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; lệ phí cấp giấy phép xây dựng; phí xây dựng trong tỉnh Trà Vinh; cụ thể: — Quyết định 02/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Trà Vinh Ban hành 19/01/2007 Hiệu lực 19/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; lệ phí cấp giấy phép xây dựng; phí xây dựng trong tỉnh Trà Vinh · 02/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành mức thu lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; lệ phí cấp giấy phép xây dựng; phí xây dựng trong tỉnh Trà Vinh; cụ thể:

1. Mức thu lệ phí

1.1 Lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân có đề nghị cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

- Đơn vị thu: Sở Xây dựng, UBND huyện, thị xã.

- Đơn vị thu được trích lại 20% để trang trải chi phí cho việc thực hiện cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định; 80% nộp ngân sách (Sở Xây dựng thu, nộp vào ngân sách tỉnh; huyện, thị xã thu, nộp vào ngân sách huyện, thị xã).

1.1.1 Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (không có nội dung quyền sử dụng đất ở) cho cá nhân:

- Nhà ở trệt: 30.000 đồng/giấy chứng nhận;

- Nhà ở biệt thự trệt: 60.000 đồng/giấy chứng nhận;

- Nhà ở có lầu; biệt thự có lầu: 80.000 đồng/giấy chứng nhận.

1.1.2 Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (có nội dung quyền sử dụng đất ở) cho cá nhân:

- Nhà ở trệt: 50.000 đồng/giấy chứng nhận;

- Nhà ở biệt thự trệt: 80.000 đồng/giấy chứng nhận;

- Nhà ở có lầu; biệt thự có lầu: 100.000 đồng/giấy chứng nhận.

1.1.3 Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (không có nội dung quyền sử dụng đất ở) cho tổ chức:

- Nhà ở trệt: 200.000 đồng/giấy chứng nhận;

- Nhà ở biệt thự trệt: 300.000 đồng/giấy chứng nhận;

- Nhà ở có lầu; biệt thự có lầu: 400.000 đồng/giấy chứng nhận.

1.1.4. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (có nội dung quyền sử dụng đất ở) cho tổ chức:

- Nhà ở trệt: 300.000 đồng/giấy chứng nhận;

- Nhà ở biệt thự trệt: 400.000 đồng/giấy chứng nhận;

- Nhà ở có lầu; biệt thự có lầu: 500.000 đồng/giấy chứng nhận.

1.1.5. Lệ phí cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:

- Mức thu: 20.000 đồng/1 lần.

1.2 Lệ phí cấp giấy phép xây dựng

- Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân có đề nghị xin cấp giấy phép xây dựng.

- Đơn vị thu: Sở Xây dựng, UBND huyện, thị xã.

- Đơn vị thu được trích lại 10% để trang trải chi phí cho việc thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định; 90% nộp ngân sách (Sở Xây dựng thu, nộp vào ngân sách tỉnh; huyện, thị xã thu, nộp vào ngân sách huyện, thị xã).

1.2.1 Nhà ở riêng lẻ của cá nhân:

- Nhà ở trệt; biệt thự trệt: 20.000 đồng/1 giấy phép;

- Nhà ở có lầu; biệt thự có lầu: 50.000 đồng/1 giấy phép.

1.2.2. Công trình xây dựng khác (kể cả nhà ở do tổ chức xây dựng):

- Nhà trệt: 50.000 đồng/1 giấy phép;

- Nhà có lầu: 100.000 đồng/1 giấy phép.

1.2.3. Gia hạn giấy phép xây dựng:

- Mức thu: 10.000 đồng/1 lần.

2. Mức thu phí xây dựng

Phí xây dựng là khoản thu vào chủ đầu tư công trình xây dựng, nhằm mục đích hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng công cộng trên địa bàn mà chủ đầu tư xây dựng công trình.

- Đối tượng nộp: Chủ đầu tư xây dựng công trình.

- Đơn vị thu: Chi cục Thuế huyện, thị xã.

- Đơn vị thu được trích lại 5% để trang trải chi phí cho việc thu phí xây dựng theo quy định; 95% nộp ngân sách huyện, thị xã để huyện, thị xã thực hiện hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng công cộng trên địa bàn theo quy định;

- Mức thu:

2.1 Công trình xây dựng (tính bằng tỉ lệ phần trăm (%) trên chi phí xây dựng công trình - không bao gồm chi phí thiết bị).

- Công trình xây dựng để sản xuất kinh doanh:

+ Công trình nhóm A : 0,3% ;

+ Công trình nhóm B : 0,6% ;

+ Công trình nhóm C : 1,2% .

- Công trình xây dựng làm nhà ở:

+ Công trình nhóm A :0,15% ;

+ Công trình nhóm B : 0,3 % ;

+ Công trình nhóm C : 0,6 % .

2.2 Nhà ở riêng lẻ ở đô thị

+ Cấp II : 10.000 đồng/ m2 sử dụng;

+ Cấp III : 6.000 đồng/ m2 sử dụng;

+ Cấp IV : 3.000 đồng/ m2 sử dụng.

2.3 Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn

+ Cấp II : 8.000 đồng/ m2 sử dụng;

+ Cấp III : 4.000 đồng/ m2 sử dụng;

+ Cấp IV : 2.000 đồng/ m2 sử dụng.

- Nhà ở riêng lẻ bán kiên cố, nhà tạm khu vực đô thị và nông thôn không thu phí xây dựng.

- Xác định cấp nhà ở thực hiện theo Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở.