vanban.org

Điều 1. Sửa đổi bổ sung Điều 1 của Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND ngày 23/5/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc ban hành đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau: — Quyết định 02/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/12/2011 Thay thế: 40/2011/QĐ-UBND · 28/11/2011
Tiền Giang Ban hành 05/02/2007 Hiệu lực 15/02/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 34/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND Phê duyệt đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 40/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Quyết định 23/2006/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 02/2007/QĐ-UBND
08/12/201140/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/02/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi bổ sung Điều 1 của Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND ngày 23/5/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc ban hành đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau:

“Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất và khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:

1. Đơn giá thuê đất:

a) Đất sử dụng vào mục đích làm mặt bằng xây dựng cơ sở thuộc ngành sản xuất vật chất, xây dựng và vận tải, đất ở, nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối: đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm.

Trường hợp cho thuê đất xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê lại thì giá đất xác định đơn giá thuê đất là đất ở.

b) Đất sử dụng vào mục đích thương mại, du lịch và các hoạt động dịch vụ khác bao gồm cả các hoạt động trong lĩnh vực bưu điện, ngân hàng: đơn giá đất thuê một năm tính bằng 0,7% giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành được công bố hàng năm.

c) Đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ thì đơn giá cho thuê có thể cao hơn nhưng tối đa không quá 04 lần đơn giá thuê đất quy định tại điểm a, khoản 1, Điều này và các sở, ngành có thẩm quyền trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt mức giá thuê đất đối với từng dự án cụ thể.

d) Đất một số nơi thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (huyện Tân Phước) đất một số nơi thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn (huyện Gò Công Đông, huyện Gò Công Tây); đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, lĩnh vực ưu đãi đầu tư: đơn giá thuê đất có thể thấp hơn, nhưng mức thấp nhất bằng 0,5 lần đơn giá thuê đất quy định tại điểm a, khoản 1, Điều này và các sở, ngành có thẩm quyền trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt mức giá thuê đất đối với từng dự án cụ thể.

đ) Đơn giá cho thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá; trong trường hợp này, người nộp tiền thuê đất không được trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ vào tiền thuê đất phải nộp.

2. Khung giá thuê mặt nước:

a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km2/năm.

b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km2/năm.