vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan cấp phép xây dựng. — Quyết định 02/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/08/2011 Thay thế: 21/2011/QĐ-UBND · 15/08/2011
Cần Thơ Ban hành 09/01/2006 Hiệu lực 19/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định cấp Giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 21/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND V/v ủy quyền và phân cấp nhiệm vụ cấp Giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 02/2006/QĐ-UBND
25/08/201121/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/01/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2006/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan cấp phép xây dựng.

1. Niêm yết công khai điều kiện, trình tự và các thủ tục cấp phép xây dựng tại trụ sở cơ quan cấp phép xây dựng.

2. Khi cần làm rõ thông tin liên quan đến cơ quan khác để phục vụ việc cấp phép xây dựng mà không thuộc trách nhiệm của người xin cấp phép xây dựng, cơ quan cấp phép xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan có liên quan để làm rõ và xem xét, giải quyết.

Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được công văn xin ý kiến, các tổ chức được hỏi ý kiến phải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan cấp phép xây dựng. Quá thời hạn nêu trên, các tổ chức được hỏi ý kiến không có văn bản trả lời thì xem như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả xảy ra do việc không trả lời hoặc trả lời chậm trễ.

3. Thời gian cấp Giấy phép xây dựng không quá 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với nhà ở riêng lẻ không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Riêng đối với các công trình theo quy định phải có ý kiến của Hội đồng Kiến trúc Quy hoạch trước khi cấp Giấy phép xây dựng, tùy theo điều kiện cụ thể sẽ quy định thời gian xem xét, giải quyết.

4. Trong quá trình thi công, chủ đầu tư không thực hiện đúng theo Giấy phép xây dựng thì ra quyết định thu hồi Giấy phép xây dựng và xử phạt vi phạm hành chính hoặc buộc tháo dỡ theo quy định của pháp luật.

5. Thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền để không cung cấp các dịch vụ về điện, nước; đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ đối với công trình xây dựng sai quy hoạch, xây dựng không có giấy phép hoặc công trình xây dựng không đúng với Giấy phép xây dựng được cấp.

6. Cơ quan cấp phép xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp Giấy phép xây dựng sai hoặc cấp chậm.

7. Cơ quan cấp phép xây dựng có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo Giấy phép; đồng thời xử lý các khiếu nại, tranh chấp xây dựng và các vi phạm xây dựng trong phạm vi do mình cấp phép.

Đối với những khu vực xây dựng không phải cấp Giấy phép theo Khoản 1 Điều 17 Nghị định 16/2005/NĐ-CP thì cơ quan cấp phép xây dựng, Ban Quản lý Khu Chế xuất & Công nghiệp Cần Thơ, Ban Quản lý Trung tâm Công nghiệp - Tiểu thủ Công nghiệp cấp huyện cũng phải có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo quy hoạch được duyệt và xử lý các khiếu nại, tranh chấp xây dựng, các vi phạm xây dựng trong phạm vi do mình quản lý.

8. Việc thu lệ phí cấp Giấy phép xây dựng thực hiện theo Thông tư số 03/2001/TT.BTC của Bộ Tài chính.

9. Khi công trình xây dựng hoàn thành, chủ đầu tư liên hệ với cơ quan cấp phép lập hồ sơ hoàn công để làm cơ sở cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình.

10. Cơ quan cấp phép xây dựng có nhiệm vụ hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư trong quá trình cấp phép, đồng thời lưu trữ hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng và hồ sơ hoàn công để quản lý chặt chẽ việc cải tạo và xây dựng các công trình.

11. Cơ quan cấp phép xây dựng không được chỉ định tổ chức, cá nhân thiết kế hoặc lập các đơn vị thiết kế trực thuộc để thực hiện thiết kế cho người xin cấp phép xây dựng.