Điều 17. Các chính sách ưu đãi đầu tư tại khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng.
Các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được hưởng các chính sách ưu đãi sau:
1/ Về đất và thuê đất:
Được thuê đất theo nhu cầu sản xuất kinh doanh, phù hợp với quy hoạch của khu kinh tế cửa khẩu và được hưởng các ưu đãi:
1.2/ Thời gian giao đất, cho thuê đất:
1.1.1/ Đổi với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có dự án . đầu tư vào sản xuất kinh doanh đã được cấp giấy phép đầu tư thì thời hạn giao đất, thuê đất được ghi trong giấy phép đầu tư tối đa đến 50 năm.
Riêng các dự án đầu tư xây dựng khách sạn, nhà hàng, ki ốt bán hàng kết hợp nhà ở thời hạn giao đất cho thuê đất không quá 25 năm.
1.1.2/ Các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình xin giao đất dùng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, xây dựng nhà ở công cộng cho công nhân được xem xét cấp giấy chứng nhận sử dung đất và được miễn tiền thuê đất.
1.2/ Được miễn nộp tiền đền bù, giải phóng, san lấp mặt bằng; được hoàn thành nhanh chóng các thủ tục giao đất, cho thuê đất, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án theo đúng tiến độ.
1.3/ Miễn, giảm tiền thuê đất:
- Được miễn giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án.
- Được miễn tiền thuê đất 15 năm kể từ khi dự án đi vào hoạt động và giảm 50% cho 5 năm tiếp theo.
- Được miễn tiền thuê đất, tiền thuế sử dụng đất trong suốt thời gian thực hiện dự án đẩu tư thuộc các ngành nghề quy định tại mục A ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP.
1.4/ Giá đất:
- Tính bằng 50% mức giá đất quy định của đô thị loại 5. Nếu đầu tư vào khu đầu mối cửa khẩu được giảm thêm 50% giá đất so với mức giá đất. áp dụng tại Khu kinh tế cửa khẩu (tức giảm 75% so với mức giá quy định của đất đô thị loại 5).
- Nhà đầu tư nộp một lần tiền thuê đất cho nhiều năm thì mỗi năm nộp trước được giảm 1% (ví vụ : nộp trước 5 năm được giảm 5% tổng số tiền phải nộp 5 năm...) tổng số tiền phải nộp của thời gian nộp trước, nhưng tổng số giảm không quá 30% số phải nộp cả thời kỳ.
2/ Về cơ sở hạ tầng kinh tế:
Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế đến ngoài hàng rào khuôn viên doanh nghiệp gồm : Đường, điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc.
3/ Miễn giam các loại thuế :
3.1/ Thuế xuất nhập khẩu :
3.1.1/ Miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị phương tiện vận chuyển phục vụ cho đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mà Việt Nam chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu.
3.1.2/ Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.
3.1.3/ Giá tính thuế hàng xuất nhập khẩu:
Căn cứ vào tình hình mặt bằng giá thực tế trên thị trường tỉnh đối với từng thời gian, từng mặt hàng cụ thể tỉnh vận dụng mức giá tính bằng 50% đến 70% mức giá tính thuế hàng nhập khẩu quy định của Bộ Tài chính. Giao Hải quan tỉnh tham mưu, Sở Tài chính tỉnh thẩm định trình UBND tỉnh Quyết định cho phù hợp với từng thời kỳ.
3.2/ Thuê giá trị gia tăng :
- Miễn thuế giá trị gia tăng đối với vật tư, hàng hoá, thiết bị để xây dựng, hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mà vật tư, máy móc, thiết bị đó trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng chưa đáp ứng đựợc yêu cầu.
Miễn thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
- Được hỗ trợ vốn bằng 50% số thuế GTGT thực nộp ngân sách tỉnh trong 2 năm đầu kể từ khi sản xuất kinh doanh.
3.3/ Thuế thu nhập doanh nghiệp :
3.3.1/ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng 10% cho tất cả các dự án trong suốt thời gian thực hiện dự án.
3.3.2/ Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm và giảm 50% trong 7 năm tiếp theo kể từ khi doanh nghiệp có lãi (cho những doanh nghiệp có trụ sở chính tại Lai Châu).
3.3.3/ Nếu sử dụng thu nhập doanh nghiệp để tái đầu tư tăng tài sản cố định thì được hoàn lại 100% số đã nộp bằng khấu trừ vào thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp các năm tiếp theo.
3.4/ Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài ; Các nhà đầu tư nước ngoài tại Khu kinh tế cửa khẩu được áp dụng mức thuế suất chuyển lợi nhuận ra nước ngoài là 3%.
4/ Về đào tạo nguồn nhân lực :
Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tuyển dụng lao động địa phương và hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động sản xuất - kinh doanh đào tạo công nhân có trình độ bậc 3 được hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo (mức hỗ trợ tối đa không quá 1 triệu dồng/1 lao động) với điều kiện sau khi đào tạo trở về doanh nghiệp làm việc sau 1 năm.
5/ Vay vốn xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 2 quy chế này được vay vốn của các ngân hàng thương mại để đầu tư xây dựng Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch Vụ theo quy định hiện hành
6/ Được hưởng chính sách xuất khẩu của Bộ Thương mại và quy định về thưởng thành tích đóng góp lớn vào phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng theo quy chế này.
6.1/ Thưởng theo quy định của Nhà nước ; Các doanh nghiệp, cá nhân tham gia xuất khẩu đạt một trong các tiêu chuẩn trong quy chế xét thưởng xuất khẩu, được xét thưởng theo Quyết định số: 02/2002/QĐ-BTM ngày 02/01/2002 của Bộ Thương mại.
6.2/ Thưởng xuất, khẩu ; Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân quy định tại khoản 1 điều 3 quy chế này, có thành tích xuất sắc đóng góp lớn vào sự phát triển Khu kinh tế cửa khẩu và tham gia xuất, nhập khẩu với kim ngạch lớn, nộp ngân sách nhiều thì được xét thưởng hàng năm cho đơn vị ở các mức sau :
6.2.1/ Nộp ngân sách từ 500 triệu đến 2 tỷ đổng được thưởng 3% trên tổng số thuế thực nộp vào ngân sách.
6.2.2/ Nộp ngân sách từ 2 tỷ đến 4 tỷ được thưởng 5% trên tổng số thuế thực nộp vào ngân sách.
6.2.3/ Nộp ngân sách từ 4 tỷ đến 6 tỷ đổng thưởng 1% trên tổng số thuế thực nộp vào ngân sách,
6.2.4/ Nộp ngân sách từ 6 tỷ đến 8 tỷ được thưởng 9% trên
tổng số thuế thực nộp vào ngân sách.
6.2.5/ Nộp ngân sách từ 9 tỷ đồng trở lên được thưởng 10% trên tổng số thuế thực nộp vào ngân sách.
6.2.6/ Xét thưởng thành tích xuất khẩu của các tổ chức doanh nghiệp, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lu Thàng mỗi năm một lần theo quy chế xét thưởng của UBND tỉnh.
6.3/ Xét thưởng khác:
6.3.1/ Thưởng xét duyệt dự án: Thưởng 10 triệu đồng đối với mỗi dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép hoặc dự án điều chỉnh tăng vốn cho các đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục đầu tư, khi dự án đi vào hoạt động.
6.3.2/ Chủ đầu tư được hỗ trợ kinh phí chuẩn hị hồ sơ dự án 10 triệu đồng (đối với dự án có tổng vốn đầu tư đến 3 triệu USD) và 20 triệu đồng (đối với dự án có tổng vốn đẩu tư trên 3 triệu USD) ngay sau khi dự án hoàn thành xây đựng cơ bản đi vào hoạt động.
6.3.3/ Thưởng môi giới đầu tư : Chi hoa hổng cho cá nhân và đơn vị môi giới dự án đầu tư trực tiếp trong nước và nước ngoài với mức như sau :
- Dưới 1 triệu USD mức 0,1%; nhưng tối đa là không quá 10 triệu đồng.
- Từ 1 triệu USD trở lên mức 0,066% nhưng tối đa không quá 20 triệu đồng.
Điều kiện được hưởng hoa hồng:
Có văn bản xác nhận của chủ đầu tư và cơ quan thẩm định cấp giấy phép đầu tư, dự án đã hoàn thành xây dựng và đi vào hoạt động chính thức.