vanban.org

Điều 18 — Quyết định 02/2003/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/04/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2005 Thay thế: 41/2007/QĐ-TTg · 29/03/2007 Sửa đổi, bổ sung: 144/2005/QĐ-TTg · 14/06/2005
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 02/01/2003 Hiệu lực 01/01/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 41/2007/QĐ-TTg Về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam · 41/2007/QĐ-TTg
Quyết định số 02/2003/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam · 02/2003/QĐ-TTg
01/07/2005144/2005/QĐ-TTgSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/01/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2003/QĐ-TTg › Chương 4 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18

Sửa đổi bởi 144/2005/QĐ-TTg · hiệu lực 01/07/2005
Sửa đổi bởi 144/2005/QĐ-TTg · hiệu lực 01/07/2005

1. Nguồn kinh phí hoạt động của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam hàng năm được trích từ tiền sinh lời do thực hiện biện pháp bảo toàn các quỹ, theo tỷ lệ phần trăm trên số thực thu bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế hàng năm (phần do người sử dụng lao động và các đối tượng tham gia bảo hiểm đóng).

Kinh phí hoạt động của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam nói trên bao gồm cả kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm tài sản cố định và chi nghiên cứu khoa học, đào tạo lại; không kể chi đầu tư xây dựng cơ bản và thực hiện đề án công nghệ thông tin được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Tỷ lệ trích hàng năm là 3,6% và ổn định trong 3 năm từ 2005 - 2007.

Sửa đổi bởi 144/2005/QĐ-TTg · hiệu lực 01/07/2005

2. Mức chi tiền lương bình quân toàn ngành Bảo hiểm Xã hội Việt Nam là 2,0 lần so với chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định (kể cả chi tiền lương, tiền công cho lao động hợp đồng theo quy định hiện hành).

Việc phân phối tiền lương của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam phải theo kết quả, chất lượng hoàn thành công việc của từng cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm công bằng, hợp lý, gắn tiền lương với hiệu quả công việc.

Sửa đổi bởi 144/2005/QĐ-TTg · hiệu lực 01/07/2005

3. Khuyến khích Bảo hiểm Xã hội Việt Nam tinh giản biên chế, tiết kiệm chi quản lý bộ máy trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam được sử dụng kinh phí tiết kiệm để chi các nội dung sau:

Sửa đổi bởi 144/2005/QĐ-TTg · hiệu lực 01/07/2005

a) Trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi không quá 3 tháng lương thực tế bình quân của toàn ngành.

Sửa đổi bởi 144/2005/QĐ-TTg · hiệu lực 01/07/2005

b) Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam phê duyệt mức trợ cấp thêm ngoài chính sách chung của Nhà nước cho người lao động trong ngành tự nguyện nghỉ việc khi thực hiện chính sách sắp xếp lao động, tinh giản biên chế và mức trích lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập cho công chức, viên chức để Tổng giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam có cơ sở thực hiện.

Sửa đổi bởi 144/2005/QĐ-TTg · hiệu lực 01/07/2005

c) Phần còn lại (sau khi chi các nội dung trên) được bổ sung vào c#c Quỹ bảo hiểm.

Sửa đổi bởi 144/2005/QĐ-TTg · hiệu lực 01/07/2005

4. Việc đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của cán bộ, viên chức ngành Bảo hiểm Xã hội Việt Nam tính theo hệ số mức lương, phụ cấp quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ và mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

Sửa đổi bởi 144/2005/QĐ-TTg · hiệu lực 01/07/2005

5. Tổng giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm xây dựng định mức, chế độ chi tiêu phù hợp với hoạt động của ngành, trên cơ sở vận dụng định mức, chế độ nhà nước quy định và trong phạm vi mức kinh phí được giao khoán quy định tại khoản 1 Điều 18 Quyết định này trình Hội đồng quản lý Bảo hiểm Xã hội Việt Nam thông qua để thực hiện công khai trong toàn ngành.

Sửa đổi bởi 144/2005/QĐ-TTg · hiệu lực 01/07/2005

6. Trong phạm vi nguồn kinh phí được trích hàng năm, Hội đồng quản lý Bảo hiểm Xã hội Việt Nam quyết định dự toán chi hoạt động bộ máy của hệ thống Bảo hiểm Xã hội Việt Nam trên cơ sở định mức, tiêu chuẩn chi và hoạt động đặc thù của ngành, đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm có hiệu quả.7. Tổng giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam có trách nhiệm phân bổ chi hoạt động bộ máy đã được Hội đồng quản lý phê duyệt cho Bảo hiểm Xã hội các cấp phù hợp với nhiệm vụ được giao; bảo đảm kinh phí phân bổ cho Bảo hiểm xã hội các cấp không được vượt so với tổng mức được giao