vanban.org

Điều 5. Nguyên tắc hoạt động — Quyết định 015/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cà Mau Ban hành 09/07/2025 Hiệu lực 09/07/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 015/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Cà Mau · 015/2025/QĐ-UBND
09/07/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Cà Mau · 14/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bạc Liêu · 03/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bạc Liêu · 35/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 015/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguyên tắc hoạt động

1. Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo là người đứng đầu Sở Dân tộc và Tôn giáo, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Dân tộc và Tôn giáo và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Phó Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo là người giúp Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở Dân tộc và Tôn giáo.

3. Người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Dân tộc và Tôn giáo (gọi chung là người đứng đầu) chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo, trước pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng được giao phụ trách.

4. Cấp phó của người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Dân tộc và Tôn giáo (gọi chung là cấp phó của người đứng đầu) là người giúp việc cho người đứng đầu; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo, trước người đứng đầu và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách. Khi người đứng đầu vắng mặt, một cấp phó được người đứng đầu ủy quyền điều hành các hoạt động của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Dân tộc và Tôn giáo.

5. Công chức, người lao động trong các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Dân tộc và Tôn giáo chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo, trước người đứng đầu và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

6. Tổng hợp, thống kê, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện đối với ngành, lĩnh vực được giao quản lý. Thực hiện việc thông tin, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Dân tộc và Tôn giáo và cơ quan có thẩm quyền về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.