Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, gồm: Giám đốc và số lượng Phó Giám đốc theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy, số lượng Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có thể nhiều hơn số lượng Phó Giám đốc Sở so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng Phó Giám đốc Sở sau sắp xếp thực hiện đúng quy định.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, gồm:
a) Văn phòng;
b) Phòng Tổ chức cán bộ;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
d) Phòng Giáo dục Mầm non - Tiểu học;
đ) Phòng Giáo dục Trung học;
e) Phòng Quản lý chất lượng và Giáo dục nghề nghiệp.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, gồm:
a) Trường trung học phổ thông;
b) Trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông;
c) Trường Phổ thông Dân tộc nội trú;
d) Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tỉnh (hoặc Trường giáo dục chuyên biệt);
đ) Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh;
e) Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên.
4. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và Văn phòng Sở; trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở theo quy định.