vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 012/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 049/2025/QĐ-UBND · 02/12/2025
Cà Mau Ban hành 09/07/2025 Hiệu lực 09/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 012/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Cà Mau · 012/2025/QĐ-UBND
12/12/2025049/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/07/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 012/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh, gồm: Chánh Thanh tra và số lượng Phó Chánh Thanh tra tỉnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy, số lượng Phó Chánh Thanh tra tỉnh có thể nhiều hơn số lượng Phó Chánh Thanh tra tỉnh so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng Phó Chánh Thanh tra tỉnh sau sắp xếp thực hiện đúng quy định.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh, gồm:

a) Văn phòng;

b) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1 (Phòng Nghiệp vụ 1);

c) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2 (Phòng Nghiệp vụ 2);

d) Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (Phòng Nghiệp vụ 3);

đ) Phòng Giám sát, thẩm định, theo dõi, đôn đốc và xử lý sau thanh tra (Phòng Nghiệp vụ 4);

e) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực xây dựng, nông nghiệp và môi trường (Phòng Nghiệp vụ 5);

g) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực tài chính, công thương, khoa học và công nghệ (Phòng Nghiệp vụ 6);

h) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao và du lịch (Phòng Nghiệp vụ 7);

i) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực tư pháp, nội vụ,        dân tộc và tôn giáo (Phòng Nghiệp vụ 8).

3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm, tình hình, yêu cầu quản lý về công tác thanh tra trên địa bàn tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ, tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.

4. Chánh Thanh tra tỉnh ban hành quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn nghiệp vụ và Văn phòng Thanh tra tỉnh. Thực hiện quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, biên chế công chức; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của cấp có thẩm quyền.