vanban.org

Điều 1: Phê duyệt Phương án và giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phi thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2009 về vận chuyển giống lúa, giống thủy sản, muối Iod, hỗ trợ vốn chăn nuôi cho các hộ không đất sản xuất, hộ nghèo, hộ chính sách của 12 xã trong tỉnh thuộc Chương trình 135 cụ thể như sau: — Quyết định 01/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/01/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạc Liêu Ban hành 05/01/2009 Hiệu lực 05/01/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1: Phê duyệt Phương án và giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phi thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2009 về vận chuyển giống lúa, giống thủy sản, muối Iod, hỗ trợ vốn chăn nuôi cho các hộ không đất sản xuất, hộ nghèo, hộ chính sách của 12 xã trong tỉnh thuộc Chương trình 135 cụ thể như sau:

I-Đối tượng và địa bàn thực hiện:

1. Đối tượng: Gồm những hộ nghèo, hộ gia đình chính sách khó khăn có đất sản xuất và không có đất sản xuất của 12 xã thuộc Chương trình 135 Giai đoạn II (2006-2010) theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của

2. Địa bàn thực hiện: Gồm các xã như sau :

- Huyện Hoà Bình: Xã Vĩnh Hậu, Vĩnh Thịnh .

- Huyện Giá Rai: Xã Phong Thạnh Đông.

- Huyện Đông Hải: Xã Long Điền Đông, Long Điền Đông A

- Huyện Hồng Dân: Xã Ninh Quới A, Lộc Ninh, Vĩnh Lộc, Vĩnh Lộc A, Ninh Thạnh Lợi, Ninh Hoà, Ninh Quới.

II-Nguồn vốn trợ giá, trợ cước năm 2009:

Tổng kinh phí trợ giá, trợ cước năm 2009 là 3.383 triệu đồng; phân bổ cụ thể như sau:

1. Phương án trợ giá, trợ cước vận chuyển giống lúa chất lượng cao (Do UBND các huyện kết hợp với UBND các xã CT.135 thực hiện).

a) Tổng diện tích đất trồng luá :                           892,85 ha

Trong đó : - Hộ nghèo                                      684,57 ha

          - Hộ chính sách khó khăn             208,28 ha

b) Định mức trợ giá, trợ cước:

- Trợ giá, trợ cước đối với giống lúa chất lượng cao là 180 kg/ha ; giá 4.500 đồng/kg; cấp kinh phí theo diện tích đất trồng lúa .

- Mức hỗ trợ bằng tiền mặt: 180kg/ha X 4.500 đồng/kg = 810.000 đồng/ha

c) Kinh phí thực hiện:

Tổng kinh phí : 723.208.500 đồng (Bảy trăm hai mươi ba triệu hai trăm lẻ tám ngàn năm trăm đồng).

(Có phụ lục 01 chi tiết kèm theo).

2. Phương án trợ giá, trợ cước vận chuyển giống thuỷ sản (Do UBND các huyện kết hợp với UBND các xã CT.135 thực hiện).

a) Tổng diện tích đất nuôi trồng thủy sản : 1.078,60 ha

Trong đó : - Hộ nghèo                                 854,46 ha

                  - Hộ chính sách khó khăn          224,14 ha

b) Định mức trợ giá, trợ cước :

-Trợ giá, trợ cước vận chuyển con giống thủy sản : mức trợ cước tôm giống là 28 đồng/con; mật độ nuôi 30.000 con/ha/năm, cấp kinh phí theo diện tích đất nuôi trồng thủy sản

- Mức hỗ trợ bằng tiền mặt: 30.000 con/ha x 28 đồng = 840.000 đồng/ha

c) Kinh phí thực hiện :

Tổng kinh phí: 906.024.000 dông (Chín trăm linh sáu triệu, không trăm hai mươi bốn ngàn đồng),

(Có phụ lục 02 chi tiết kèm theo).

3) Phương án hỗ trợ vốn chăn nuôi cho hộ không đất sản xuất:

a) Số hộ được hưởng : 1.916 hộ.

b) Mức hỗ trợ bằng tiền mặt.: 800.000 đồng/hộ.

c) Kinh phí thực hiện : Tổng kinh phí: 1.532.800.000 đồng (Một tỷ năm trăm ba mươi hai triệu tám trăm ngàn đồng). (Có phụ lục 03 chi tiết kèm theo).

4) Phương án trợ giá, trợ cước cấp muối lod không thu tiền:

a) Số người được hưởng: 29.760 người; Khối lượng 59.520 kg.

b) Định mức : Muối Iod cấp không thu tiền 02 kg/người/năm; giá 3.200 đồng/kg.

c) Kinh phí thực hiện : 190.464.000 đồng (Một trăm chín mươi triệu bốn trăm sáu mươi bốn ngàn đồng),

(Có phụ lục 04 chi tiết kèm theo).

5) Nguồn vốn dự phòng chi biến động trượt giá muối iod : 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu dồng).

III-Phương thức cấp phát:

- Đối với trợ giá, trợ cước vận chuyển giống lúa chất lượng cao; trợ giá, trợ cước vận chuyển giống thủy sản; hỗ trợ hộ nghèo không đất sản xuất để mua con giống chăn nuôi: Thực hiện việc cấp kinh phí theo định mức và cấp bằng tiền mặt cho từng hộ theo danh sách đã được UBND xã bình xét và UBND huyện phê duyệt (Định mức xét hỗ trợ cho đối tuợng thụ hưởng không quá 01 ha/hộ).
- Đối với trợ giá, trợ cước muối iod: cấp trực tiếp bằng hiện vật không thu tiền, định mức 02 kg/nguời/năm.