vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước trong hoạt động đổ thải, nhận chìm vật chất nạo vét — Quyết định 01/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cần Thơ Ban hành 07/01/2026 Hiệu lực 07/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 01/2026/QĐ-UBND
07/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định Khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 10/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2026/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước trong hoạt động đổ thải, nhận chìm vật chất nạo vét

1. Sở Xây dựng

a) Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố công bố mới hoặc bổ sung, điều chỉnh danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, nhận chìm chất nạo vét ở biển trước ngày 15 tháng 5 hàng năm.

b) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện thu gom, vận chuyển vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và vùng biển đến khu vực, địa điểm đổ thải.

c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện quản lý thi công nạo vét duy tu luồng đường thủy nội địa; công tác thu gom, xử lý, vận chuyển vật chất nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa và vùng biển.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các xã, phường có liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận, công bố mới hoặc bổ sung, điều chỉnh danh mục các khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ trên địa bàn thành phố hàng năm.

b) Hàng năm, xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra công tác quan trắc và giám sát môi trường đối với các khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm theo quy định.

c) Chủ động hướng dẫn chủ đầu tư các dự án nạo vét công trình thủy lợi có nhu cầu đổ chất nạo vét thực hiện theo quy định tại Nghị định số 57/2024/NĐ-CP và phù hợp với quy định pháp luật về chuyên ngành.

d) Chủ trì thẩm định phương án đổ thải, nhận chìm đối với các dự án nạo vét các công trình thủy lợi cần đổ thải do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư.

đ) Phối hợp với các địa phương tổ chức khảo sát, rà soát khu vực địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên địa bàn có công trình, dự án đang chuẩn bị triển khai cần đổ chất nạo vét, đề xuất Sở Xây dựng tổng hợp theo quy định.

e) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động đổ thải, nhận chìm theo quy định.

4. Ủy ban nhân dân các xã, phường

a) Chủ trì phối hợp với chủ đầu tư dự án và các đơn vị có liên quan đề xuất vị trí để làm khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và vùng biển gửi Sở Xây dựng tổng hợp xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố công bố theo quy định.

b) Tổ chức quản lý và bố trí sử dụng vật chất nạo vét tại các địa điểm đổ thải trên địa bàn theo quy định của pháp luật (từ dự án nạo vét có tận thu sản phẩm).