Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá
1. Tỷ lệ 0,5% (không phẩy năm phần trăm) đối với:
a) Đất thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (trừ thị trấn Châu Thành, thị trấn Trà Cú và thị trấn Định An);
b) Đất thuộc khu kinh tế trên địa bàn tỉnh (trừ các phường thuộc thị xã Duyên Hải);
c) Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư;
d) Đất thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
2. Tỷ lệ 0,75% (không phẩy bảy mươi lăm phần trăm) đối với:
a) Đất thuộc thị trấn Châu Thành, thị trấn Trà Cú, thị trấn Định An;
b) Đất thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (trừ các phường thuộc thành phố Trà Vinh, các phường thuộc thị xã Duyên Hải);
c) Đất xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
d) Đất thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư.
3. Tỷ lệ 1,0% (một phần trăm) đối với đất thuộc địa bàn các phường của thị xã Duyên Hải; phường 8, 9 của thành phố Trà Vinh;
4. Tỷ lệ 1,5% (một phẩy năm phần trăm) đối với đất thuộc địa bàn các phường 1, 3, 4, 5 và 7 của thành phố Trà Vinh;
5. Trường hợp xác định tỷ lệ phần trăm (%) có sự khác biệt giữa mục đích sử dụng đất và địa bàn thuê đất thì áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) thấp hơn, có lợi cho tổ chức, cá nhân thuê đất;
6. Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật về đầu tư.