vanban.org

Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá — Quyết định 01/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 86/2026/QĐ-UBND · 12/08/2026
Trà Vinh Ban hành 06/01/2025 Hiệu lực 16/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 01/2025/QĐ-UBND
22/08/202686/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/01/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 18/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 22/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2025/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá

1. Tỷ lệ 0,5% (không phẩy năm phần trăm) đối với:

a) Đất thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (trừ thị trấn Châu Thành, thị trấn Trà Cú và thị trấn Định An);

b) Đất thuộc khu kinh tế trên địa bàn tỉnh (trừ các phường thuộc thị xã Duyên Hải);

c) Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư;

d) Đất thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

2. Tỷ lệ 0,75% (không phẩy bảy mươi lăm phần trăm) đối với:

a) Đất thuộc thị trấn Châu Thành, thị trấn Trà Cú, thị trấn Định An;

b) Đất thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (trừ các phường thuộc thành phố Trà Vinh, các phường thuộc thị xã Duyên Hải);

c) Đất xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

d) Đất thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư.

3. Tỷ lệ 1,0% (một phần trăm) đối với đất thuộc địa bàn các phường của thị xã Duyên Hải; phường 8, 9 của thành phố Trà Vinh;

4. Tỷ lệ 1,5% (một phẩy năm phần trăm) đối với đất thuộc địa bàn các phường 1, 3, 4, 5 và 7 của thành phố Trà Vinh;

5. Trường hợp xác định tỷ lệ phần trăm (%) có sự khác biệt giữa mục đích sử dụng đất và địa bàn thuê đất thì áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) thấp hơn, có lợi cho tổ chức, cá nhân thuê đất;

6. Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật về đầu tư.