Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, nhiệm kỳ 2021 - 2026. — Quyết định 01/2025/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2026
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 01/2025/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, nhiệm kỳ 2021 - 2026.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — PHẠM VI, TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 4. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 5. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 6. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 7. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 8. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
Điều 9. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 11. Các loại Chương trình công tác
Điều 12. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 13. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương IV — PHIÊN HỌP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 14. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 15. Triệu tập phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 16. Trách nhiệm chủ tọa phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 17. Khách mời tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 18. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 19. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 20. Biểu quyết tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 21. Biên bản phiên họp và thông báo kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 22. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 23. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình
Điều 24. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
Điều 25. Tổ chức các buổi họp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc
Điều 26. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp và làm việc
Điều 27. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức các cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 28. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
Điều 29. Hồ sơ trình giải quyết công việc
Điều 30. Quy định về việc ký văn bản
Điều 31. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 32. Đăng ký xây dựng Quyết định QPPL của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 33. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
Điều 34. Nguyên tắc kiểm tra
Điều 35. Phạm vi kiểm tra
Điều 36. Phương thức kiểm tra
Điều 37. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 38. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước
Điều 39. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài
Điều 40. Chế độ đi công tác, nghỉ phép
Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN
Điều 41. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 42. Trách nhiệm của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 43. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
Điều 44. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 45. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 46. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
Điều 47. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho Nhân dân
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 48. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy