Điều 3. Quy định thời hạn và trách nhiệm đăng ký và tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung
1. Thời hạn đăng ký và trách nhiệm đăng ký mua sắm tập trung
Căn cứ phạm vi dự toán ngân sách được giao và nguồn kinh phí được phép sử dụng, cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung có trách nhiệm lập văn bản đăng ký nhu cầu mua sắm tập trung, gửi cơ quan quản lý cấp trên. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị không có cơ quan quản lý cấp trên thì lập văn bản đăng ký nhu cầu mua sắm tập trung gửi đơn vị mua sắm tập trung. Thời hạn thực hiện: trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.
2. Thời hạn và trách nhiệm tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung
a) Cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm rà soát, tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc gửi đơn vị mua sắm tập trung. Thời hạn thực hiện: Trước ngày 15 tháng 02 hàng năm.
Trường hợp quá thời hạn quy định nêu trên mà cơ quan, tổ chức, đơn vị không gửi nhu cầu mua sắm tập trung đối với tài sản đã được giao dự toán mua sắm thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung cho cơ quan quản lý cấp trên (hoặc gửi trực tiếp cho đơn vị mua sắm đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị không có cơ quan quản lý cấp trên) và cơ quan quản lý cấp trên không tổng hợp gửi đơn vị mua sắm tập trung thì không được phép mua sắm tài sản đó (theo quy định tại khoản 4 Điều 74 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017, được sửa đổi tại khoản 51 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ). Cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm về việc đăng ký và tổng hợp nhu cầu mua sắm tài sản của mình.
Trường hợp phát sinh nhu cầu mua sắm tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung ngoài dự toán được giao đầu năm và đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt bổ sung dự toán mua sắm mà đã hết thời hạn đăng ký, tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung, cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định mua sắm xem xét, quyết định giao cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu về tài sản tổ chức thực hiện mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
b) Đơn vị mua sắm tập trung có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu của các cơ quan quản lý cấp trên và của đơn vị trong trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên theo Mẫu số 03/TSC-MSTT ban hành kèm theo Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ, tham mưu triển khai và tổ chức mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của Luật Đấu thầu, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Đơn vị mua sắm tập trung thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư theo quy định tại Điều 78 và khoản 1 Điều 88 Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023.