vanban.org

Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá xây dựng mới về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất để làm căn cứ tính bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/01/2026 Thay thế: 18/2026/QĐ-UBND · 27/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 51/2025/QĐ-UBND · 21/08/2025
Hà Nội Ban hành 15/01/2025 Hiệu lực 25/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND Về việc Ban hành đơn giá xây dựng mới về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất để làm căn cứ tính bồi thường thiệt hại cho các đối tượng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội · 18/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá xây dựng mới về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất để làm căn cứ tính bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội · 01/2025/QĐ-UBND
27/01/202618/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/08/202551/2025/QĐ-UBNDSửa đổi 25/01/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm, vật kiến trúc làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội · 05/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Về việc Ban hành giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm, vật kiến trúc làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội · 18/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm, vật kiến trúc làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội · 06/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm, vật liệu kiến trúc làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội · 02/2016/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 27/01/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành đơn giá xây dựng mới về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất để làm căn cứ tính bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Xây dựng: số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024;

Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27/11/2023;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại các Tờ trình: số 287/TTr-SXD(KTXD) ngày 12/11/2024, số 340/TTr-SXD(KTXD) ngày 18/12/2024 về việc ban hành đơn giá xây dựng mới về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất để làm căn cứ tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND thay bằng Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Quyết định này

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND ngày 28/3/2023 của UBND thành phố Hà Nội về việc Ban hành giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm, vật kiến trúc làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp và tổ chức thực hiện

1. Đối với những dự án, hạng mục: đã chi trả xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nhưng chưa bàn giao mặt bằng); đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chỉ trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực, thì tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ đã được phê duyệt.

2. Đối với những dự án, hạng mục chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá tại Quyết định này.

3. Việc áp dụng đơn giá có thuế giá trị gia tăng và không có thuế giá trị gia tăng tại Quyết định này (theo quy định tại khoản 1, Điều 5, Thông tư số 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính) được tổ chức thực hiện như sau:

a) Đơn giá áp dụng cho các hộ gia đình, cá nhân; các tổ chức, doanh nghiệp (trường hợp tài sản bị thu hồi chưa kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào) đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp đã kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được áp dụng đơn giá đã khấu trừ thuế (VAT).

b) Việc xác định hồ sơ đã và chưa kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào của nhà, công trình xây dựng trên đất của tổ chức, doanh nghiệp được căn cứ trên cơ sở hồ sơ, văn bản xác nhận của Thuế cơ sở thành phố Hà Nội thuộc Thuế thành phố Hà Nội. UBND các xã, phường có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị Thuế cơ sở thành phố Hà Nội thuộc Thuế thành phố Hà Nội để được phối hợp cung cấp thông tin về việc kê khai khấu trừ thuế (VAT) của các tổ chức, doanh nghiệp và hộ kinh doanh làm căn cứ áp dụng đơn giá xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ theo quy định

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã Sơn Tây và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 51/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 21/08/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Phụ lục I

Đơn giá xây dựng mới nhà ở đơn giá xây dựng mới nhà ở

(Kèm theo Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ngày 15/01/2025 của UBND thành phố Hà Nội)

Stt LOẠI NHÀ Đơn giá xây dựng
(đồng/m2 sàn xây dựng)
Chưa bao gồm VAT Đã bao gồm VAT
1 Nhà 1 tầng, tường 110 bổ trụ, tường bao quanh cao >3m (không tính chiều cao tường thu hồi), mái ngói hoặc mái tôn (không có trần), nền lát gạch ceramic.    
a Nhà có khu phụ 2.414.600 2.655.900
b Nhà không có khu phụ 2.167.300 2.383.200
2 Nhà 1 tầng, tường 220, tường bao quanh cao >3m (không tính chiều cao tường thu hồi), mái ngói hoặc mái tôn (không có trần), nền lát gạch ceramic.    
a Nhà có khu phụ 2.855.600 3.140.400
b Nhà không có khu phụ 2.402.500 2.641.700
3 Nhà 1 tầng, mái bằng bê tông cốt thép    
a Nhà có khu phụ 4.209.900 4.631.600
b Nhà không có khu phụ 3.296.600 3.627.000
4 Nhà cao từ 2 đến 3 tầng, tường xây gạch, mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp mái ngói hoặc tôn. 5.679.800 6.247.400
5 Nhà cao từ 4 đến 5 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng không gia cố bằng cọc BTCT. 5.642.300 6.205.900
6 Nhà cao từ 4 đến 5 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng gia cố bằng cọc BTCT. 6.485.700 7.134.400
7 Nhà cao từ 6 đến 8 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn, móng gia cố bằng cọc BTCT. 5.758.800 6.334.600
8 Dạng nhà ở chung cư cao từ 6 đến 8 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng không gia cố bằng cọc BTCT. 6.177.500 6.795.800
9 Dạng nhà ở chung cư cao từ 6 đến 8 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng gia cố bằng cọc BTCT. 6.894.200 7.583.500
10 Nhà xây dạng biệt thự    
a Nhà cao từ 2 đến 3 tầng, tường xây gạch, mái bằng BTCT. 7.179.000 7.896.700
b Nhà cao từ 4 đến 5 tầng, tường xây gạch, mái bằng BTCT. 7.184.100 7.902.800

Ghi chú:

- Nhà 1 tầng loại có khu phụ trong đơn giá đã bao gồm bể nước và bể phốt.

- Nhà 1 tầng loại không có khu phụ trong đơn giá chưa bao gồm bể nước và bể phốt.

- Nhà 1 tầng loại 1 và loại 2 trong đơn giá chưa bao gồm trần phụ. Trường hợp có trần thì được tính thêm theo nguyên tắc giá nhà có trần bằng giá của loại nhà tương ứng tại bảng giá trên cộng với giá trần của công trình cần xác định giá (việc xác định đơn giá trần được vận dụng tương tự như nội dung xác định đơn giá vật kiến trúc theo quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Nhà nước và Thành phố).

- Nhà ở riêng lẻ xây dạng biệt thự (được xác định trong cấp phép xây dựng) là loại nhà cao từ 2 đến 3 tầng và nhà cao từ 4 đến 5 tầng, có ít nhất từ 3 mặt thoáng trông ra sân, vườn trong cùng một thửa đất. Trong đơn giá chưa bao gồm chi phí xây dựng sân, vườn, tường rào; trường hợp nhà có sân, vườn, tường rào thì được tính thêm các chi phí trên vào đơn giá (việc xác định đơn giá sân, vườn, tường rào được vận dụng tương tự như nội dung xác định đơn giá vật kiến trúc theo hướng dẫn tại Điều 7, Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND ngày 06/9/2024 của UBND thành phố Hà Nội).

- Đối với nhà lợp mái lợp fibroximăng được áp dụng đơn giá tương đương như nhà lợp mái ngói hoặc mái lợp tôn.

Phụ lục II

Đơn giá xây dựng mới các loại nhà xưởng đơn giá xây dựng mới các loại nhà xưởng

(Kèm theo Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ngày 15/01/2025 của UBND thành phố Hà Nội)

Stt LOẠI NHÀ Đơn giá xây dựng
(đồng/m2sàn xây dựng)
Chưa bao gồm VAT Đã bao gồm VAT
1 Nhà xưởng kết cấu móng bê tông, cột thép, tường vách tôn hoặc tường gạch, mái lợp tôn hoặc tấm fibro ximăng, không có cầu trục. 2.459.200 2.700.500
2 Nhà xưởng kết cấu móng, cột bê tông cốt thép tường vách tôn hoặc tường gạch, mái lợp tôn hoặc tấm fibro ximăng, không có cầu trục. 2.598.100 2.858.600

Ghi chú: Đơn giá loại nhà kho, nhà xưởng chưa bao gồm chi phí thiết bị.

Phụ lục III

Đơn giá xây dựng mới nhà, công trình xây dựng đơn giá xây dựng mới nhà, công trình xây dựng

(Kèm theo Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ngày 15/01/2025 của UBND thành phố Hà Nội)

Stt LOẠI NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Đơn vị tính Đơn giá xây dựng
(đồng)
Chưa bao gồm VAT Đã bao gồm VAT
I Nhà tạm      
1 Tường xây gạch 220, cao ≤ 3m (không tính chiều cao tường thu hồi), mái ngói, fibro xi măng hoặc tôn, nền lát gạch xi măng, gạch chỉ hoặc láng xi măng có đánh mầu m2 2.266.900 2.269.700
2 Tường xây gạch 110, cao 3m trở xuống (không tính chiều cao tường thu hồi) nền lát gạch xi măng, gạch chỉ hoặc láng xi măng có đánh mầu      
a Nhà có khu phụ, mái ngói, fibrôximăng hoặc tôn, nền lát gạch xi măng. m2 1.803.200 1.805.400
b Nhà không có khu phụ, mái ngói, fibrôximăng hoặc tôn, nền lát gạch xi măng. m2 1.479.200 1.481.000
c Nhà không có khu phụ, mái ngói, fibrôximăng hoặc tôn, nền láng xi măng m2 1.435.700 1.437.400
d Nhà không có khu phụ, mái giấy dầu, nền láng xi măng m2 1.100.500 1.101.900
3 Nhà tạm vách cót, mái giấy dầu hoặc mái lá m2 495.100 495.700
II Nhà bán mái      
1 Nhà bán mái tường xây gạch 220 cao ≤ 3m (không tính chiều cao tường thu hồi) mái ngói, fibrôximăng hoặc tôn m2 1.408.300 1.410.100
2 Nhà bán mái tường xây gạch 110 cao ≤ 3m (không tính chiều cao tường thu hồi) m2    
a Mái ngói, fibrôximăng hoặc tôn m2 1.324.300 1.325.900
b Mái giấy dầu m2 1.132.900 1.134.300
III Nhà sàn      
1 Gỗ tứ thiết đường kính cột > 30 cm m2 1.747.500 1.749.600
2 Gỗ tứ thiết đường kính cột < 30 cm m2 1.489.300 1.491.200
3 Gỗ hồng sắc (hoặc cột bê tông) đường kính cột > 30 cm m2 1.367.800 1.369.500
4 Gỗ hồng sắc (hoặc cột bê tông) đường kính cột < 30 cm m2 1.246.300 1.247.900
5 Nhà sàn khung gỗ bạch đàn, sàn gỗ, lợp lá cọ m2 751.200 752.200
IV Quán      
1 Cột tre, mái lá, nền đất m2 154.900 155.100
2 Cột tre, mái lá, nền láng xi măng m2 232.900 233.200
V Sân, đường      
1 Lát gạch đất nung đỏ 30x30 m2 293.600 294.000
2 Lát gạch chỉ m2 202.500 202.700
3 Lát gạch bê tông xi măng m2 231.900 232.100
4 Lát gạch lá dừa, gạch đất 20x20 m2 216.700 216 900
5 Lát gạch xi măng hoa m2 317.900 318.300
6 Bê tông m2 305.800 306.100
7 Đường rải cấp phối đá ong hoặc rải đá m2 79.000 79.100
8 Láng xi măng (hoặc đổ vữa tam hợp) m2 146.800 147.000
9 Nền Granitô m2 366.500 367.000
VI Tường rào      
1 Tường gạch chỉ 110, xây cao 2m, móng gạch, có bổ trụ. m2 706.700 707.600
2 Tường gạch chỉ 220, xây cao 2m, móng gạch, có bổ trụ. m2 1.258.500 1.260.000
3 Xây tường, kè bằng đá hộc m3 1.216.000 1.217.500
4 Xây tường rào gạch đá ong m2 547.700 548.400
5 Hoa sắt m2 550.800 551.500
6 Khung sắt góc lưới B40 m2 272.400 272.700
7 Dây thép gai (Bao gồm cả cọc) m2 132.600 132.800
VII Mái vẩy      
1 Tấm nhựa hoặc fibrôximăng (bao gồm hệ khung thép đỡ) m2 290.600 290.900
2 Ngói hoặc tôn (bao gồm hệ khung thép đỡ) m2 462.700 463.300
VIII Các công trình khác      
1 Gác xép bê tông m2 995.200 996.500
2 Gác xép gỗ m2 479.900 480.500
3 Bể nước m3 3.073.800 3.077.600
4 Bể phốt m3 3.613.500 3.617.900
5 Giếng khơi xây gạch, bê tông hoặc đá m sâu 1.157.200 1.158.700
6 Giếng khoan sâu ≤ 25m giếng 2.830.800 2.834.300
7 Giếng khoan sâu > 25m giếng 3.600.300 3.604.700
8 Rãnh thoát nước xây gạch có nắp BTCT md 652.000 652.800
IX Cây hương cây 1.724.200 1.726.300
X Di chuyển mộ      
1 Mộ đất (Đơn giá đã bao gồm: Công đào, khiêng chuyển, hạ, chôn đắp mộ, kích thước hố đào: Dài 2,2m x rộng 0,8m x sâu 1,5m). ngôi 5.485.500 5.492.200
2 Mộ xây      
2.1 Mộ xây bằng gạch, trát vữa xi măng, quét nước xi măng; kích thước mộ (dài 2,4 x rộng 1,24 x cao 0,8m). ngôi 12.225.400 12.240.400
2.2 Mộ xây bằng gạch, ốp đá xẻ; kích thước mộ (dài 2,4 x rộng 1,24 x cao 0,8m). ngôi 14.831.400 14.849.700
2.3 Mộ xây bằng gạch, ốp đá xẻ hoặc trát vữa xi măng, quét nước xi măng; kích thước mộ (dài 1,44 x rộng 0,96 x cao 1,6m). ngôi 6.599.200 6.607.300

Ghi chú:

1. Giá xây dựng nhà tạm chưa bao gồm bể nước, bể phốt.

2. Đơn giá di chuyển mộ được áp dụng cụ thể như sau:

2.1. Đối với những mộ có kích thước trong khoảng nhỏ hơn kích thước (hoặc khối tích) quy định tại điểm 2.3 mục X nêu trên được vận dụng đơn giá di chuyển mộ quy định tại điểm 2.3 mục X.

2.2. Đối với những mộ có kích thước nhỏ hơn kích thước quy định tại điểm 2.1, 2.2 mục X nhưng lớn hơn kích thước (hoặc khối tích) tại điểm 2.3 mục X nêu trên được vận dụng đơn giá di chuyển mộ quy định tại điểm 2.1, 2.2 mục X (tùy thuộc từng vật liệu hoàn thiện mộ).

2.3. Các trường hợp khác như kích thước lớn hơn hoặc những mộ có kiến trúc đặc thù thực hiện theo các khoản 4, Điều 9, Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND 06/9/2024 của UBND thành phố Hà Nội.

3. Đơn giá bể nước là đơn giá xây mới đối với các loại bể nước sinh hoạt thông thường, sử dụng tại các hộ gia đình, có đáy và nắp bể được đổ bê tông cốt thép, tường xây gạch dầy 220 (dạng bể kín).

4. Đơn giá xây dựng tường rào là đơn giá xây dựng mới đối với các loại tường rào có kết cấu xây cao 2m, móng gạch, có bổ trụ.

5. Đối với các đơn giá không có trong bảng giá công bố kèm theo Quyết định này, UBND cấp huyện thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 7, Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND 06/9/2024 của UBND thành phố Hà Nội.

Mục lục Bấm để đi tới điều