Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gồm có Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng;
b) Việc bổ nhiệm Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng thực hiện theo quy định của pháp luật;
c) Chánh Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện nhiệm vụ, chức năng của ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Chánh Văn phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các phòng, ban, trung tâm trực thuộc Văn phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của cán bộ, công chức của tỉnh.
2. Cơ cấu tổ chức:
a) Các Phòng chuyên môn và tương đương gồm:
- Phòng Tổng hợp;
- Phòng Nội chính;
- Phòng Kinh tế - Ngân sách;
- Phòng Kinh tế ngành;
- Phòng Khoa giáo - Văn xã;
- Phòng Hành chính - Tổ chức;
- Phòng Quản trị - Tài vụ;
- Ban Tiếp công dân tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh;
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của phòng chuyên môn và tương đương do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.